02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Các cấp bậc quân đội trong tiếng anh

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ quân đội được Nhà nước phong quân hàm cấp Tướng, cấp Tá, cấp Uý. Sĩ quan Quân đội nhân dân gồm có:

1- Sĩ quan chỉ huy, tham mưu: Commanding officer,advisory,

2- Sĩ quan chính trị: Political officer

3- Sĩ quan hậu cần và tài chính: Logistic and financial officer

4- Sĩ quan kỹ thuật:Technical officer

5- Sĩ quan quân y và thú y: Military and veterinary officers

6- Sĩ quan quân pháp: Legal officer

7- Sĩ quan hành chính: Administrative officer

Sĩ quan Quân đội nhân dân chia thành hai ngạch: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị.

Hệ thống quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như sau:

1- Cấp Tướng có 4 bậc:

Đại tướng (tiếng Anh là General)

Thượng tướng (tiếng Anh là Lieutenant General) hoặc Đô đốc hải quân (tiếng Anh là Admiralty)

Trung tướng (tiếng Anh là Major general) , Phó đô đốc hải quân (tiếng Anh Vice Admiral)

Thiếu tướng (tiếng Anh là Brigadier general) hoặc Chuẩn đô đốc hải quân (tiếng Anh Rear Admiral)

2- Cấp Tá có 3 bậc:

Đại tá (tiếng Anh là Colonel)

Trung tá (tiếng Anh là Lieutenant Colonel)

Thiếu tá (tiếng Anh là Major)

3- Cấp Uý có 4 bậc:

Đại uý (tiếng Anh là Captain)

Thượng uý (tiếng Anh là Senior Lieutenant)

Trung uý (tiếng Anh là Lieutenant)

Thiếu uý (tiếng Anh là Ensign)

Hạ sĩ quan và binh lính

Sĩ quan (tiếng Anh là officer)

Chuẩn uý (tiếng Anh là warrant, warrant officer)

Thượng sĩ (tiếng Anh là  staff sergeant)

Trung sĩ (tiếng Anh là  sergeant)

Hạ sĩ (tiếng Anh là corporal)

Binh nhất (tiếng Anh là first class private)

Lính trơn, binh nhì (tiếng Anh là private)

Thời hạn để xét thăng quân hàm quy định như sau: Thiếu uý lên trung uý: 2 năm; Trung uý lên thượng uý: 2 năm; Thượng uý lên đại uý: 3 năm; Đại uý lên thiếu tá: 4 năm; Thiếu tá lên trung tá: 4 năm; Trung tá lên đại tá: 5 năm

Xem thêm dịch thuật tại Ninh Bình

Hội đồng Nhà nước bổ nhiệm các chức vụ Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị; phong và thăng quân hàm cấp bậc Đại tướng, Thượng tướng, Đô đốc hải quân.

Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng bổ nhiệm các chức vụ Thứ trưởng Bộ quốc phòng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm các Tổng cục khác, Tổng thanh tra và Phó Tổng thanh tra quân đội, Tư lệnh và Phó Tư lệnh quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và các chức vụ tương đương; phong và thăng cấp bậc Trung tướng, Phó đô đốc hải quân, Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc hải quân.

Bộ trưởng Bộ quốc phòng bổ nhiệm các chức vụ Sư đoàn trưởng, Cục trưởng và các chức vụ tương đương trở xuống; phong và thăng cấp bậc từ Thiếu uý đến Đại tá.

Cấp có quyền bổ nhiệm chức vụ và phong hoặc thăng cấp bậc nào thì được quyền giáng chức, giáng cấp, cách chức và tước quân hàm sĩ quan cấp bậc ấy.

Trên đây chúng tôi đã trình bày sơ bộ về cách dịch các cấp bậc trong quân đội sang tiếng Anh. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm thuật ngữ Việt – Anh chuyên ngành đấu thầu