Thành thạo câu điều kiện (Conditional sentences) trong 10 phút

Bài viết này nằm trong chuổi bài viết về ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Để liền mạch các nội dung quý vị có thể xem lại nội dung bài trước Reported Speech. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng quý vị tìm hiểu về Câu điều kiện (Conditional sentences). Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về vấn đề này trong bài viết phân tích chuyên sâu dưới đây qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng một cách chuẩn xác trong tiếng Anh Câu điều kiện: Công thức, cách dùng và ứng dụng

 Câu điều kiện ( Conditional sentences )là gì?

 Conditional sentences are statements discussing known factors or hypothetical situations and their consequences. Complete conditional sentences contain a conditional clause (often referred to as the if-clause) and the consequence. 
Câu điều kiện là câu thảo luận về các yếu tố đã biết hoặc các tình huống giả định và hậu quả của chúng. Các câu điều kiện hoàn chỉnh chứa một mệnh đề điều kiện (thường được gọi là mệnh đề if) và hệ quả. 
  • Mệnh đề chính hay gọi là mệnh đề kết quả.
  • Mệnh đề chứa “if” là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện, nó nêu lên điều kiện để mệnh đề chính thành sự thật.

Thông thường mệnh đề chính sẽ đứng trước mệnh đề phụ đứng sau. Tuy nhiên chúng ta có thể đảo mệnh đề phụ lên trước câu và thêm dấu phẩy vào sau mệnh đề phụ để ngăn cách giữa mệnh đề phụ và mệnh đề chính.

Ví dụ:

  • If the weather is nice, I will go to Cat Ba tomorrow. (Nếu thời tiết đẹp, tôi sẽ đi Cát Bà vào ngày mai.)
  • If I were you, I would buy that laptop. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc máy tính đó.)
  • I would have got better marks if I had learned hard. (Tôi sẽ đạt điểm cao hơn nếu tôi đã học hành chăm chỉ.)

Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

There are four different types of conditional sentences in English. Each expresses a different degree of probability that a situation will occur or would have occurred under certain circumstances.

Câu điều kiện (Conditional sentences)

Câu điều kiện (Conditional sentences)

Có bốn loại câu điều kiện khác nhau trong tiếng Anh. Mỗi loại biểu thị một mức độ xác suất khác nhau rằng một tình huống sẽ xảy ra hoặc sẽ xảy ra trong một số trường hợp nhất định.

  • Zero Conditional Sentences: câu điều kiện loại 0
  • First Conditional Sentences: câu điều kiện loại 1
  • Second Conditional Sentences: câu điều kiện loại 2
  • Third Conditional Sentences: câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 0 (zero conditional)

Cấu trúc

Mệnh đề phụ       Mệnh đề chính

If + S+ V               S + V

(Hiện tại đơn)       (Hiện tại đơn)

Cách dùng

Zero conditional sentences express general truths—situations in which one thing always causes another. When you use a zero conditional, you’re talking about a general truth rather than a specific instance of something. 

Câu điều kiện loại 0 được sử dụng để diễn giải thích tình huống những tình huống được coi là chân lý, thường là những sự thật trong cuộc sống, ví dụ như khoa học. Khi bạn sử dụng điều kiện bằng 0, bạn đang nói về một sự thật chung chung chứ không phải là một ví dụ cụ thể của điều gì đó.

If you don’t brush your teeth, you get cavities. (Nếu bạn không đánh răng, bạn sẽ bị sâu răng.)

If you don’t brush your teeth, you get cavities. (Nếu bạn không đánh răng, bạn sẽ bị sâu răng.)

When people smoke cigarettes, their health suffers. (Khi mọi người hút thuốc lá, sức khỏe của họ bị ảnh hưởng.)

There are a couple of things to take note of in the above sentences in which the zero conditional is used. First, when using the zero conditional, the correct tense to use in both clauses is the simple present tense. A common mistake is to use the simple future tense.

Có một số điều cần lưu ý trong các câu trên, trong đó điều kiện số 0 được sử dụng. Đầu tiên, khi sử dụng điều kiện số 0, thì đúng để sử dụng trong cả hai mệnh đề là thì hiện tại đơn. Một sai lầm phổ biến là sử dụng thì tương lai đơn.

When people smoke cigarettes, their health will suffer .

Secondly, notice that the words if and when can be used interchangeably in these zero conditional sentences. This is because the outcome will always be the same, so it doesn’t matter “if” or “when” it happens.

Thứ hai, lưu ý rằng các từ if và when có thể được sử dụng thay thế cho nhau trong các câu điều kiện bằng không này. Điều này là do kết quả sẽ luôn giống nhau, vì vậy “nếu” hoặc “khi nào” nó xảy ra không quan trọng.

Ngoài ra câu điều kiện loại 0 còn được sử dụng để đưa ra những lời chỉ dẫn, lời đề nghị.

Ví dụ:

  • If Bill phones, tell him to meet me at the cinema.

(Nếu Bill gọi, bảo anh ấy gặp tôi ở rạp chiếu phim.)

  • Ask Pete if you’re not sure what to do.

(Hãy hỏi Pete nếu bạn không rõ phải làm gì.)

  • If you want to come, call me before 5:00.

(Nếu bạn muốn tới, hãy gọi tôi trước 5 giờ.)

Trong câu điều kiện loại 0, chúng ta có thể thay thế “if” bằng “when” mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu nói:

  • If you heat ice, it melts.

(Nếu bạn làm nóng đá, nó tan chảy)

  • Ice melts if you heat it.

(Đá tan chảy nếu bạn làm nóng nó.)

  • When you heat ice, it melts.

(Khi bạn làm nóng đá, nó tan chảy.)

  • Ice melts when you heat it.

(Đá tan chảy khi bạn làm nóng nó.)

Câu điều kiện loại 1

Công thức

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + V

(Hiện tại đơn)

S + will + V

(Tương lai đơn)

Cách dùng

First conditional sentences are used to express situations in which the outcome is likely (but not guaranteed) to happen in the future. Look at the examples below:

Trong câu điều kiện loại 1, thay vì sử dụng thì tương lai chúng ta cũng có thể sử dụng các động từ khuyết thiếu để thể hiện mức độ chắc chắn hoặc đề nghị một kết quả nào đó:

If you rest, you will feel better. (Nếu bạn nghỉ ngơi, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn)

If you rest, you will feel better. (Nếu bạn nghỉ ngơi, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn)

If you set your mind to a goal, you’ll eventually achieve it. (Nếu bạn tập trung vào một mục tiêu, cuối cùng bạn sẽ đạt được nó)

Note that we use the simple present tense in the if-clause and simple future tense in the main clause—that is, the clause that expresses the likely outcome. This is how we indicate that under a certain condition (as expressed in the if-clause), a specific result will likely happen in the future. Examine some of the common mistakes people make using the first conditional structure:

Lưu ý rằng chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn trong mệnh đề if và thì tương lai đơn trong mệnh đề chính — nghĩa là, mệnh đề diễn đạt kết quả có thể xảy ra. Đây là cách chúng tôi chỉ ra rằng trong một điều kiện nhất định (như được thể hiện trong mệnh đề if), một kết quả cụ thể có thể sẽ xảy ra trong tương lai. Kiểm tra một số lỗi phổ biến mà mọi người thường mắc phải khi sử dụng cấu trúc điều kiện loại 1:

If you will rest , you will feel better.
If you rest , you will feel better.

Explanation: Use the simple present tense in the if-clause. (Giải thích: Sử dụng thì hiện tại đơn trong mệnh đề if)

If you set your mind to a goal, you eventually achieve  it.
If you set your mind to a goal, you’ll eventually achieve  it.

Explanation: Use the zero conditional (i.e., simple present + simple present) only when a certain result is guaranteed. If the result is likely, use the first conditional (i.e., simple present + simple future).

Giải thích: Chỉ sử dụng điều kiện loại 0 (tức là hiện tại đơn + thì hiện tại đơn) khi một kết quả nhất định được đảm bảo. Nếu kết quả là có thể xảy ra, hãy sử dụng điều kiện loại 1 (tức là hiện tại đơn + tương lai đơn

Ví dụ:

  • If you don’t hurry, you will miss the bus.

(Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt.)

  • If I have time, I’ll finish that letter.

(Nếu có thời gian, tôi sẽ hoàn thành lá thư đó.)

  • What will you do if you miss the plane?

(Nếu bạn lỡ chuyến bay bạn sẽ làm gì?)

  • If you drop that glass, it might break.

(Nếu bạn làm rơi chiếc cốc, nó sẽ vỡ.)

  • I may finish that letter if I have time.

(Tôi sẽ hoàn thành lá thư đó nếu tôi có thời gian.)

  • If he calls you, you should go.

(Nếu anh ấy gọi bạn, bạn nên đi.)

Câu điều kiện loại 2

Công thức

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + V-ed

(Quá khứ đơn)

S + would + V

(dạng 1 lùi thì)

Cách dùng 

Second conditional sentences are useful for expressing outcomes that are completely unrealistic or will not likely happen in the future. 

Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả những tình huống không có thật, không thể xảy ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra.

If I inherited a billion dollars, I would travel to the moon. (Nếu tôi được thừa kế một tỷ đô la, tôi sẽ đi du lịch lên mặt trăng.)
Notice the correct way to structure second conditional sentences is to use the simple past tense in the if-clause and an auxiliary modal verb (e.g., could, should, would, might) in the main clause (the one that expresses the unrealistic or unlikely outcome). The following sentences illustrate a couple of the common mistakes people make when using the second conditional:
Lưu ý rằng cách chính xác để cấu trúc câu điều kiện loại 2 là sử dụng thì quá khứ đơn trong mệnh đề if và một động từ bổ trợ (ví dụ: can, should, would, might) trong mệnh đề chính (mệnh đề thể hiện điều không thực tế hoặc không chắc kết quả).

Ví Dụ:

If the weather wasn’t so bad, we could go to the park.(But the weather is bad so we can’t go.)

If the weather wasn’t so bad, we could go to the park.(But the weather is bad so we can’t go.)

(Nếu thời tiết không quá tệ, chúng ta đã có thể đến công viên – Tuy nhiên thời tiết xấu nên chúng ta không thể đi).

  • If I was the Queen of England, I might give everyone a chicken. (But I am not the Queen.)

(Nếu tôi là nữ hoàng Anh, tôi sẽ cho mỗi người một con gà – Nhưng tôi không phải nữ hoàng.)

  • I would be working in Italy if I spoke Italian. (But I don’t speak Italian, so I am not working in Italy)

(Tôi sẽ đang làm việc ở Ý nếu tôi nói được tiếng Ý – nhưng tôi không nói tiếng Ý, vì vậy tôi đang không làm việc ở Ý.)

Câu điều kiện loại 3

Công thức

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + had + V-PII

(Quá khứ hoàn thành)

S + would + have + V-PII

(Dạng 2 lùi thì)

Cách dùng

Third conditional sentences are used to explain that present circumstances would be different if something different had happened in the past

Câu điều kiện loại 3 được sử dụng để diễn tả những sự việc không xảy ra trong quá khứ và xác định kết quả nếu nó đã xảy ra. Cấu trúc câu này thường ám chỉ sự tiếc nuối hoặc lời trách móc.

Ví dụ:

If I had worked harder I could have passed the exam. (But I didn’t work hard, and I didn’t pass the exam.

If I had worked harder I could have passed the exam. (But I didn’t work hard, and I didn’t pass the exam.

(Nếu tôi học chăm chỉ tôi đã có thể vượt qua kỳ thi.)

  • If I had known you were coming I would have baked a cake. (But I didn’t know and I didn’t bake a cake.

(Nếu mà biết bạn đến thì tôi đã nướng bánh.)

  • If she hadn’t got a job in London , she would have married him.

(Nếu cô ấy không có công việc ở London thì cô ấy đã lấy anh ta.)

Câu điều kiện hỗn hợp

Cấu trúc

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + had + V-PII

(Quá khứ hoàn thành)

S + would + V

Cách dùng

Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và giả định kết quả nếu những điều này thực sự đã xảy ra. Những kết quả này sẽ trái với sự thật ở hiện tại.

Ví dụ:

If I had studied I would have my driving license. (but I didn’t study and now I don’t have my license)

If I had studied I would have my driving license. (but I didn’t study and now I don’t have my license)

(Nếu tôi học thì giờ tôi đã có bằng lái xe rồi – nhưng tôi đã không học và hiện tại tôi không có bằng lái xe.)

  • I could be a millionaire now if I had taken that job. (but I didn’t take the job and I’m not a millionaire)

(Tôi đã có thể đang là một triệu phú nếu tôi nhận công việc đó – nhưng tôi đã không nhận và bây giờ tôi không phải triệu phú.)

  • If you had spent all your money, you wouldn’t buy this jacket. (but you didn’t spend all your money and now you can buy this jacket)

(Nếu tôi tiêu hết tiền thì tôi đã không mua cái áo khoác này – nhưng tôi không tiêu hết tiền và giờ tôi có thể mua chiếc áo khoác.)

Một số lưu ý về cách dùng câu điều kiện

Cũng giống như động từ có động từ thường và động từ bất quy tắc, các cấu trúc câu đầu điều kiện cũng có những trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

1. Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”

Ví dụ:

  • I will buy you a new laptop if you don’t let me down.

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới nếu cậu không làm tôi thất vọng.)

=> I will buy you a laptop unless you let me down.

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới trừ khi bạn làm tôi thất vọng.)

  • I will go to Cao Bang tomorrow if it doesn’t rain.

(Tôi sẽ đi Cao Bằng vào ngày mai nếu mà trời không mưa.)

=> I will go to Cao Bang tomorrow unless it rains.

(Tôi sẽ đi Cao Bằng vào ngày mai trừ khi trời mưa.)

  • Mary can’t let you in if you don’t give her the password.

(Mary không thể để bạn vào trong nếu như bạn không đưa cho cô ấy mật khẩu.)

=> Mary can’t let you in unless you give her the password.

(Mary không thể để bạn vào trong trừ khi bạn đưa cho cô ấy mật khẩu.)

2. Trong câu điều kiện loại I, chúng ta có thể sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề phụ nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh đề trình diễn ra.

Ví dụ:

  • If aspirin will ease my headache, I will take a couple tonight.

(Nếu aspirin có thể giảm bớt cơn đau đầu của tôi, tôi sẽ uống hai viên tối nay.)

  • If you will take me to the park at 9 a.m, I will wake you up at 8 a.m.

(Nếu bạn có thể đưa tôi tới công viên lúc 9 giờ sáng, tôi sẽ đánh thức bạn dậy lúc 8 giờ sáng.)

  • If I will have English lesson this afternoon, I will book a grab to school now.

(Nếu tôi có ca học tiếng Anh vào chiều nay, tôi sẽ đặt một chuyến grab tới trường ngay bây giờ.)

3. Trong câu điều kiện loại 2, chúng ta sử dụng “were” thay cho “was”

Ví dụ:

  • If I were you, I would never do that to her.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không bao giờ làm vậy với cô ấy.)

  • If I were you, I would take part in this competition.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia cuộc thi này.)

  • If I were you, I would believe in her.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tin cô ấy.)

Cách dùng này trang trọng và phổ biến hơn.

4. Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu wish và cấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối hoặc ý trách móc ai đó đã hoặc không làm gì:

Ví dụ:

  • If I had reviewed for the exam, I would not have got mark D!

(Nếu tôi ôn tập cho kỳ thi, tôi đã không bị điểm D!)

=> I wish I had reviewed for the exam.

(Ước gì tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

=> I would rather I had reviewed for the exam.

(Giá như tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

  • If I had gone to that party, I could have met her.

(Nếu tôi tới bữa tiệc đó, tôi đã có thể gặp cô ấy.)

=> I wish I had gone to that party.

(Ước gì tôi đã tới bữa tiệc đó.)

=> I would rather I had gone to that party.

(Giá như tôi đã tới bữa tiệc đó.)

Bài tập câu điều kiện loại 1, 2, 3

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. If we meet at 9:30, we (to have) plenty of time.
  2. Lisa would find the milk if she (to look) in the fridge.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she (to feed) the animals.
  4. If you spoke louder, your classmates (to understand) you.
  5. Dan (to arrive) safe if he drove slowly.
  6. You (to have) no trouble at school if you had done your homework.
  7. If you (to swim) in this lake, you‘ll shiver from cold.
  8. The door will unlock if you (to press) the green button.
  9. If Mel (to ask) her teacher, he‘d have answered her questions.
  10. I (to call) the office if I was/were you.

Đáp án:

  1. If we meet at 9:30, we will have plenty of time.
  2. Lisa would find the milk if she looked in the fridge.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she had fed the animals.
  4. If you spoke louder, your classmates would understand you.
  5. Dan would arrive safe if he drove slowly.
  6. You would have had no trouble at school if you had done your homework.
  7. If you swim in this lake, you‘ll shiver from cold.
  8. The door will unlock if you press the green button.
  9. If Mel had asked her teacher, he‘d have answered her questions.
  10. I would call the office if I was/were you.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. Mary would have visited her old friend before if there _____ quite a lot of people there.

A. hadn’t

B. wouldn’t be

C. hadn’t been

D. wasn’t

2. If you had caught the bus, you _____ late for school.

A. wouldn’t have been

B. wouldn’t be

C. would be

D. would have been

3. If I _____, I would express my feelings to her.

A. were you

B. would be you

C. was you

D. am you

4. If _____ as I told her, she wouldn’t have had many mistakes .

A. she has done

B. she does

C. she had done

D. she did

5. If the tree wasn’t so high, the child _____ it up to take his kite down.

A. could have climbed

B. could climb

C. is climbing

D. climbed

Đáp án

  1. C
  2. A
  3. A
  4. C
  5. B

Bài 3: Chuyển những câu sau sang câu điều kiện.

1. Stop talking or you will wake the children up.

→ If………………………………………..….…….

2. I lost her number, so I didn’t ring her up.

→If………………………………………..….……..

3. Mary got lost because she didn’t have a map.

→ If …………………………………….……..…….……

4. Linda felt sick because she ate lots of cakes.

→……………………………………………..……

5. June is so fat because of his eating so many chips.

→……………………………………………..……

 Đáp án

  1. If you keep talking, you will wake the children up.
  2. If I hadn’t lost her number, I would have rung her up.
  3. If Mary had had a map, she wouldn’t have got lost.
  4. If Linda hadn’t eaten lots of cakes, she wouldn’t have felt sick.
  5. If June ate less chips, he wouldn’t be fat.

Đó là tất cả lý thuyết về cấu trúc câu điều kiện mà Chúng tôi đã tổng hợp. Vậy hãy quay lại câu hỏi đầu tiên ở mở bài: “If you are reading this, you are the cutest person in the world”. Liệu đây có đúng là một câu điều kiện loại I không? Câu trả lời là đúng! Mệnh đề chính của câu mang ý nghĩa chỉ quan điểm của cá nhân chứ không phải sự thật. Chúng ta có thể thay bằng:

“If you are reading this, I’ll say you are the cutest person in the world”.

Và tất nhiên, đây cũng chỉ là cách nói mang tính động viên mà thôi!

Với những ví dụ cụ thế trên, chúng tôi hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về tmột nội dung căn bản vô cùng quan trọng về Câu điều kiện (Conditional sentences) loại 0, 1, 2, 3:. Qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng.Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm chủ đề tiếp theo động từ khuyết thiếu

Công ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương