02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Mẫu dịch song ngữ Việt – Anh Điều lệ Công ty cổ phần

Công ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDtrans xin được giới thiệu Mẫu dịch song ngữ Việt – Anh Điều lệ Công ty cổ phần mới nhất để quý vị tiện tham khảo 
[TÊN CÔNG TY] [COMPANY NAME]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Independence – Freedom – Hanppiness

————————————

ĐIỀU LỆ

CHARTER

CÔNG TY CỔ PHẦN………………………………………

……………………………….JOINT STOCK COMPANY

Chúng tôi, gồm những cổ đông sáng lập có tên như sau:

We include the following  founding shareholders:

STT

No.

Họ và tên

(cổ đông sáng lập)

Full Name

(Founding shareholders)

Quốc tịch

Nationality

Ngày tháng năm sinh
(Đối với cổ đông là cá nhân)

DOB

(For individual shareholders)

Số, ngày, nơi cấp CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân hoặc giấy CN ĐKKD đối với doanh nghiệp, hoặc QĐ thành lập đối với tổ chức khác

ID/passport number for individuals

or Business Registration Certifacate

or decide on the establishment of another organizations

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Registered place of permanent residence for individuals

or head office address for organizations

Số

No.

Ngày, Nơi cấp

Date ,issued by

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

       
       
       

Cùng đồng ý và ký tên chấp thuận dưới đây thành lập một Công ty Cổ phần (dưới đây gọi tắt là Công ty) hoạt động tuân theo Luật pháp Việt Nam và bản Điều lệ này với các chương, điều, khỏan sau đây:

[Insert name of the proposed company] Joint Stock Company is established in form of a Joint Stock Company (hereinafter refered to as “Company”), operating in accordance with Laws of Vietnam and the Company Charter with the following Chapters, Articles and Clauses:

 

CHƯƠNG 1

CHAPTER I

Ðiều khoản chung

GENERAL PROVISIONS

Điều 1: Phạm vi trách nhiệm

Article 1: Scope of Responsibility

Mỗi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Shareholders are only liable for the Company’s debts and other liabilities up to the value of capital contribution to the Company.

Điều 2: Tên Doanh nghiệp

Article 2: Name of the Company

Tên công ty viết bằng tiếng Việt:………………………………………………………………………………………

Name of the Company in Vietnamese:……………………………………………………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:…………………………………………………………………………………….

Name of the Company in foreign language:……………………………………………………………………………….

Tên công ty viết tắt:……………………………………………………………………………………………………………….

Name of the Company in abbreviation:……………………………………………………………………………………..

Điều 3: Trụ sở Công ty

Article 3: Head Office of the Company

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………. 

Điều 4: Ngành, nghề kinh doanh

Article 4: Lines of the Business (LOB)

STT

No.

Tên ngành

Lines of business

Mã ngành

Business line Code

——–

——————————————————————————

———————

——–

——————————————————————————

———————

———

——————————————————————————

———————

Điều 5: Thời hạn hoạt động

Article 5: Duration of operation

Thời gian hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Duration of operation of the Company shall be [insert term of opereation – 50] years, commencing as of the issuance date of the Business Registration Certifacate.

Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Ðại hội đồng cổ đông hoặc theo quy định của pháp luật.

The Company can terminate earlier or extend its operation in accordance with a Resolution of the General Meeting of Shareholders and the Laws.

Điều 6: Người đại diện theo pháp luật

Article 6: Legal Representative

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………………………………..

Full name:…………………………………………………………………………………………………………………………….

Giới tính:………………………………………………………………………………………………………………………………

Sex:………………………………………………………………………………………………………………………………………       

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………………………………..

DOB…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Dân tộc:………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ethnic:………………………………………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………………………………..

Nationality:……………………………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………… Ngày cấp:………………… Nơi cấp:……………………………………

ID No.:…………………………………………….. on:………………………….. issued by:………………………………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………………………………

Permanent Residential Address:……………………………………………………………………………………………….

Chổ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………………………….

Current Residential Address:…………………………………………………………………………………………………..

Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………………………

Position:……………………………………………………………………………………………………………………………….

Là đại diện theo pháp luật của Công ty.

To be the Legal Representative of the Company.

CHƯƠNG 2

Chapter 2

Vốn điều lệ – Cổ Ðông – Cổ phần – Cổ phiếu

Charter capital –  Shareholder – Share – Share certificate

Điều 7: Vốn điều lệ

Article 7: Charter capital

Vốn của công ty được ấn định là:……………………………………………………………………………………………..

The charter capital of the Company  :…………………………………………….. (in words)…………………………

Số vốn này được chia thành:……………………………………. cổ phần phổ thông

Total charter capital comprises of………………………………………………………………. as ordinary shares.

Mệnh giá cổ phần:………………………………………….. đồng. Trong đó:

Par value of each shares is:…………………………………………………. (in words)…………………………………

Tổng số cổ phần cổ đông đăng ký mua:

Total number of shares subscribed by shareholders:

Các cổ đông mua cổ phần cụ thể như sau:

Shareholders purchase shares, as follows:

STT

No.

Tên cổ đông

Name of share-

holders

Vốn góp (triệu đồng)

Capital contribution

Thời điểm góp vốn

Time of capit-al contribut-ion

Vốn góp

 (triệu đồng)

Capital contributi-on

Sở hữu vốn

Total

Capit-al

Loại cổ phần

Classes of shares

Cổ phần phổ thông

Ordinary Shares

   

 

 

 

SL

(A)

 

GT

(V)

SL

(A)

 

GT

(V)

 

SL

(A)

GT

(V)

SL

(A)

 

GT

(V)

 

SL

(A)

 

GT

(V)

 

 

1             
2             
3             

 

Vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm do yêu cầu tình hình hoạt động của Công ty và do quyết định của Hội đồng thành viên.

Charter capital may increase or decrease prescribed by the requirements of the Company’s operation and the Resolution of the Board of members.

Điều 8:

Article 8:

1.      Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

     A Joint Stock Company shall have ordinary shares. Holders of ordinary shares are ordinary shareholders.

2.       Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi.

Apart from ordinary shares, a Joint Stock Company may have preferred shares. Holders of preferred shares are called preferred shareholders.

Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

Preferred shares include:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

Voting preference shares;

Cổ phần ưu đãi cổ tức;

Shares with preferred dividends;

Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

Redeemable preferred shares;

Cổ phần ưu đãi khác;

Other preferred shares;

3.      Số lượng cổ phần các cổ đông sáng lập đăng ký mua:

The number of shares of founding shareholders subsribed to purchase:

STT

No.

Tên cổ đông

Name of shareholders

Vốn góp (Triệu đồng)

Capital Contribution (VND)

Số cổ phần

Amount of shares

Thời điểm góp vốn

Time of capital contribution

Tổng số

Total amount of shares

Trong đó chia ra

Tobe divided into

Tiền VN

VND

Tài sản khác

(ghi rõ trị giá)

Other assets

(Write the value)

1

      

2

      

3

      

 

4.      Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

The persons entitled to purchase shares with preferred dividends, redeemable preferred shares, and other preferred shares shall be prescribed by the Company’s charter or the General Meeting of Shareholders.

5.      Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

Each share of the same types shall provide its holder with equal rights, obligations and interests.

6.      Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Ordinary shares cannot be converted into preferred shares. Preferred shares may be converted into ordinary shares under the Resolution of the General Meeting of Shareholders.

Điều 9: Quyền của Cổ đông phổ thông

Article 9: Rights of ordinary shareholders

1.      Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

Every ordinary shareholder is entitled to:

a)          Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

          Attend and give opinions at the General Meetings of Shareholders; exercise the right to vote directly or via an authorized representative or in another form permitted by Laws or the Company’s charter. Each ordinary share represents a vote in General Meeting of Shareholders;

b)      Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

Receive dividends at a rate decided by the General Meeting of Shareholders;

c)       Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

Have the preemptive right when buying newly-offered shares in proportion to his/her ordinary shares;

d)      Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp;

Transfer his/her shares to other persons, except for the cases in Clause 3 Article 119 and Clause 1 Article 126 of the Law on Enterprises;

e)      Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác

Examine and collect information from the List of shareholders having voting right; request adjustments to incorrect information;

f)       Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

Examine, copy the Company’s charter, minutes of General Meeting of Shareholders, and Resolutions of the General Meeting of Shareholders;

g)      Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

Receive a proportion of remaining asset which is proportional to his/her holdings when the Company is dissolved or bankrupt;

h)      Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Ðiều lệ công ty.

Exercise other rights prescribed in the Law on Enterprises and the Company’s charter.

2.      Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Ðiều lệ công ty có các quyền sau đây:

Any shareholder or group of shareholders that holds more than 10% of ordinary shares for at least 06 consecutive months or a smaller amount prescribed by the Company’s charter shall have the right to:

a)      Ðề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);

Nominate candidates for the Board of Directors and the Control Board (if any);

b)      Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

Examine, copy minutes of meetings and Resolutions of the Board of Directors, mid-year and annual financial statement using the forms of Vietnam’s Accounting System, and reports of the Control Board;

c)       Yêu cầu triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Ðiều này;

Request convention of the General Meeting of Shareholders in the cases mentioned in Clause 3 of this Article;

d)      Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra

Request the Control Board to inspect each issue related to the Company’s administration where necessary. The request shall be made in writing, bear the full name, address, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual; name, permanent residence, nationality, establishment decision number or business registration number if the shareholder is an organization; the holding and time of shares registration of each shareholder; total shares of the group of shareholders and the proportion of shares to the Company’s total shares; the issues that need inspecting, and inspection purposes;

e)      Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Exercise other rights prescribed in the Law on Enterprises and the Company’s charter.

3.      Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Ðiều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

The shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 of this Article is entitled to request the convention of the General Meeting of Shareholders in the following cases:

a)      Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

The Board of Directors commits serious violations against the rights of shareholders, obligations of managers, or make decisions ultra vires;

b)      Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

The term of office of the current the Board of Directors has exceeded 06 months and a new the Board of Directors is not elected;

c)       Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Other cases prescribed by the Company’s charter.

Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

The request for convention of the General Meeting of Shareholders shall be made in writing, bear the full name, address, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual, name, enterprise identification number or establishment decision number, and headquarter address if the shareholder is an organization; the holding and time of shares registration of each shareholder; total shares of the whole group of shareholders and the proportion of shares to the Company’s total shares; the basis and reason for requesting the convention of the General Meeting of Shareholders. The request must be enclosed with documents and evidence of violations committed by the Board of Directors, seriousness of the violations, or the decisions made ultra vires.

4.      Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a) khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

Unless otherwise prescribed by the Company’s charter, nomination of candidates for the Board of Directors and the Control Board as prescribed in Point a) Clause 2 of this Article shall be carried out as follows:

a)      Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

Ordinary shareholders shall form a group to nominate candidates to the Board of Directors and the Control Board shall notify the meetings of groups of attending shareholders before the opening of the General Meeting of Shareholders;

b)      Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

According to the number of Members of the Board of Directors and the Control Board, the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 of this Article shall nominate one or some candidates for the Board of Directors and the Control Board under a decision of the General Meeting of Shareholders. In case the number of candidates nominated is smaller than the maximum number of candidates they may nominate according to a decision of the General Meeting of Shareholders, other candidates shall be nominated by the Board of Directors, the Control Board, and other shareholders.

5.      Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Exercise other rights prescribed in the Law on Enterprises and the Company’s charter.

Điều 10: Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

Article 10: Obiligations of ordinary shareholders

1.      Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

To pay for the ordered shares fully and punctuall.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

Not to withdraw capital contribution by ordinary shares in any shape or form, unless such shares are repurchased by the Company or other persons. In case a shareholder withdraws part of or all of the share capital contribution against this Article, such shareholder and people with related interests in the Company are jointly responsible for the debts and other liabilities of the Company up to the value of withdrawn shares and the damage caused.

2.      Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

To comply with the Company’s charter, rules and regulations.

3.      Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

To Comply with Resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.

4.      Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

To Fulfill other obligations prescribed in the Law on Enterprises and the Company’s charter.

Điều 11: Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Article 11: Ordinary shares of founding shareholders

1.      Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Founding shareholders shall prescribe at least 20% of total authorized ordinary shares on upon business registration and shall fully pay for the registered shares within 90 days from the issuance date of the Certificate of Business registration.

2.      Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Within 90 days from the issuance date of the Certificate of Business registration, the Company shall notify the capital contribution to the business registration office.

Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại đối với công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không trung thực, không chính xác, không đầy đủ.

The legal representative of the Company shall be personally liable for damages to the Company and other persons due to delayed notice or dishonest, inaccurate or incomplete announcement.

3.      Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

Where a founding shareholders fail to pay fulfill for the registered shares, the number of such unpaid shares of founding shareholders shall be dealt with in one of the following ways:

a)      Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;

The remaining founding shareholders contributed fully the amount of shares in porprotion to the shares of the Company;

b)      Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;

One or more the founding shareholders contribute such shares in full.

c)       Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.

Mobilize another people not founding shareholders to contribute enough shares and obviously beomes fouding shareholders of the Company. In case of founding shareholders  fail to pay for the registered shares is obviously no longer shareholders of the Company;

Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó.

When the number of registered shares contributed by the founding shareholders has not been fully, such founding shareholders are jointly liable for the debts and other liabilities of the Company up to the value of the unpaid shares.

4.      Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

In cases where founding shareholders fail to precribe to purchase all their shares, the remaining shares shall be offered and sold out within 03 years from the issuance date of the Certificate of Business registration.

5.      Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Ðại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

Within 03 years from the issuance date of the Certificate of Business registration, founding shareholders may transfer their shares to other founding shareholders; they may transfer their ordinary shares to people not being founding shareholders if the General Meeting of Shareholders approved. In this case, the transferring shareholders do not have the right to vote on the transfer of such shares and recipients the preemptive obviously becomes fouding shareholders of the Company.

Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ.

After a period of three years from the issuance date of the Certificate of Business registration, the restrictions on ordinary shares of founding shareholders will be abolished.

Điều 12: Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Article 12: Voting preference shares

1.      Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết là: 2/1;

Voting preference shares are the shares with more votes than ordinary shares; the number of votes of a voting preference share shall be: 2/1;

2.      Chỉ có cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Only founding shareholders shall hold voting preference shares. The voting preference of founding shareholders is only effective for 03 years from the issuance date of the Certificate of Business registration. After this period, voting preference shares of founding shareholders shall be converted into ordinary shares.

3.      Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần biểu quyết:

Holders of voting preference shares has the rights to:

Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại hội đồng cổ đông với số phiếu theo quy định;

Vote on the issues within the competence of the General Meeting of Shareholders with the number of votes prescribed in this Article;

Có các quyền khác như cổ đông phổ thông ngoại trừ việc chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Exercise other rights of ordinary shareholders, except for transfering such shares to other persons.

Điều 13: Cổ phần ưu đãi cổ tức:

Article 13: Shares with preferred dividends

1.      Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Shares with preferred dividends are shares that pay higher dividends than dividends of ordinary shares, or a fixed amount of annual dividends. Annual distributed dividends include fixed dividend and bonus dividends; fixed dividend not to depend on the Company’s business outcome. The level of fixed dividend and method for determination of bonus dividends shall be written on the certificates of shares with preferred dividends.

2.      Quyền của cổ đông có cổ phần ưu đãi cổ tức:

Holders of shares with preferred dividends has the rights to:

a)      Nhận cổ tức với mức theo quy định;

Receive dividends as prescribed in this Article;

b)      Ðược nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào Công ty, sau khi Công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;

Receive a proportion of remaining assets corresponding to their holding upon the Company’s dissolution or bankruptcy after the Company has paid all debts and redeemable preferred shares;

c)       Các quyền khác như cổ đông phổ thông ngoại trừ quyền biểu quyết, dự họp Ðại hội đồng cổ đông và đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

Exercise other rights of ordinary shareholders, except for the voting right, attend the General Meeting of Shareholders, nominate candidates for the Board of Directors and the Control Board.

Điều 14: Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Article 14: Redeemable preferred shares

1.      Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần sẽ được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại;

Redeemable preferred shares are shares that will be redeemed by the Company at the request of their holders or under the conditions written thereon.

2.      Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại:

Rights of  holders of redeemable preferred shares:

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông ngoại trừ quyền biểu quyết, dự họp Ðại hội đồng cổ đông và đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

Holders of redeemable preferred shares have the same rights as ordinary shareholders, except for the voting right, attend the General Meeting of Shareholders, nominate candidates for the Board of Directors and the Control Board.

Điều 15: Cổ phiếu

Article 15: Share certificate

1.      Chứng chỉ do Công ty phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu có hai loại: cổ phiếu ghi tên và cổ phiếu không ghi tên;

Share certificates are in form of certificates issued by a Joint Stock Company, book entries, or electronic data which certify ownership of one or an amount of shares of the Company. There are 2 class of share certificates: share with name and share without name;

2.      Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Giám đốc công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra đối với công ty.

If there is a mistake in the contents and format of the share certificates issued by the Company, the rights and interests of their holders shall not be affected. The Chairperson of the General Meeting of Shareholders and Directors/General Directors shall take responsibility for any damage caused by such mistakes.

3.      Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Ðối với cổ phiếu có giá trị danh nghĩa trên mười triệu đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác và sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới.

In case a share certificate is lost, damaged, or otherwise destroyed, the shareholder shall be reissued with another share certificate at the shareholder’s request. With regard to any share the total face value of which is over VND 10 million, before receiving the request for issuance of a new share certificate, Company’s legal representative may request the holder to post a notification of the share certificate that is lost, damaged, or otherwise destroyed, then request the Company to issue a new share certificate after 15 days from the day on which the notification is posted.

Điều 16: Sổ đăng ký cổ đông

Article 16: Shareholder register

1.      Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

Every Joint Stock Company shall make and keep the shareholder register from the issuance date of the Certificate of Business registration. The shareholder register may be paper documents, electronic data, or both.

2.      Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

Shareholder register shall be kept at the Company’s headquarter or Vietnam Securities Depository; shareholders are entitled to inspect, examine, or copy contents of the shareholder register during working hours of the Company or Vietnam Securities Depository.

Điều 17: Chào bán và chuyển nhượng cổ phần

Article 17: Share offering and transfer

1.      Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây:

The Board of Directors shall decide the time, method of sale, and selling prices of shares. Selling prices of shares must not fall below the market price on the offering date or the latest book value of shares, except for the following cases:

a)      Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;

Shares are initially offered to those other than founding shareholders;

b)      Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty;

Shares are offered to all shareholders according to their holding in the Company;

c)       Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trong trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của số cổ đông đại diện cho ít nhất 75% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

Shares are offered to a broker or a guarantor. In such cases, the discount rate or discounting ratio must be approved by the number of shareholders representing at least 75% of the total number of voting shares;

2.      Trường hợp công ty phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty thì phải thực hiện theo quy định sau đây:

Where the Company issues additional ordinary shares and offers the shares to all ordinary shareholders in proportion to their current shareholding in the Company with the following provisions:

a)      Công ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của họ. Thông báo phải được đăng báo trong ba số liên tiếp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thông báo.

The Company shall send written notifications to shareholders’ permanent residences. Notice must be published in three consecutive issues within ten working days from the date of the notice.

b)      Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác;

Shareholders are entitled to transfer their preemptive right to purchase shares to other people;

c)       Nếu phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như không nhận quyền ưu tiên mua. Trường hợp số lượng cổ phần dự định phát hành không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì số cổ phần dự kiến phát hành còn lại sẽ do Hội đồng quản trị quản lý. Hội đồng quản trị có thể phân phối số cổ phần đó cho cổ đông của công ty hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Ðại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua trung tâm giao dịch chứng khoán.

If the registration form is not sent to the Company by the notified on time, the shareholder shall no longer have the preemptive right to buy shares; In case the amount of offered shares are not completely precribed by shareholders and recipients the preemptive right to buy shares, the remaining authorized shares shall be controlled by the Board of Directors. The Board of Directors shall distribute such shares to shareholders of the Company or other people in a reasonable manner.

3.      Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Ðiều 121 của Luật Doanh nghiệp được ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

Shares are considered to sell when they are fully paid and information about the buyer mentioned in Clause 2 Article 121 of Law on Enterprises are fully written in the shareholder register; from then on, the share buyer shall be come a shareholder of the Company.

4.      Sau khi cổ phần được bán, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu. Trong trường hợp này, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Ðiều 121 của Luật Doanh nghiệp được ghi vào sổ đăng ký cổ đông là đủ để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong công ty.

After shares are fully paid, the Company shall issue and give share certificates to the buyer. The Company may sell shares without giving share certificates. In this case, information about the shareholder mentioned in Clause 2 Article 121 of the Law on Enterprises shall be recipients written in the shareholder register to certify the shareholder’s ownership of shares of the Company.

5.      Các cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Ðiều 116 và khoản 3 Ðiều 119 của Luật Doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện uỷ quyền của họ ký. Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông. Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị huỷ bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

Shares freely transfered, except for cases mentioned in Clause 3 of Article 116 and Clause 3 of Article 119 of Law on Enterprises. The transfer shall be made into a common contract or via a transaction on the securities market. Where the transfer is made into a contract, transfer documents must bear the signatures of the transferor and the transferee (or their representatives). The transferor remains the owner of the related shares until the name of the transferee is precribed in the shareholder register. In the case of transfer of only a number of shares in registered shares, the old shares shall be canceled and the Company issuing the new shares shall record the number of shares transferred and the remaining shares.

6.      Ðiều kiện, phương thức và thủ tục chào bán cổ phần ra công chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

The conditions, methods and procedures for public offering of shares shall comply with the Law on securities.

Điều 18: Phát hành trái phiếu

Article 18: Bond issuance

1.      Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật.

A Joint Stock Company is entitled to issue bonds, convertible bonds, and other bonds as prescribed by Laws and the Company’s charter.

2.      Công ty không được quyền phát hành trái phiếu trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

Any Company shall no longer issue bonds, unless otherwise prescribed by regulations of Law on securities:

a)      Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp trước đó;

Any Company fails to pay both principal and interest of issued bonds, fails to pay or fails to completely pays due debts in the last 03 consecutive years;

b)           Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành. Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi các quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Rate of profit after tax of the previous three consecutive years is not higher than the expected interest rate for bonds to be issued. The bonds insurance to creditors being selected financial institution mentioned in Point a) and Point b) of this Clause;

3.      Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành, nhưng phải báo cáo Ðại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình quyết định của Hội đồng quản trị về phát hành trái phiếu.

The Board of Directors is entitled to decide the type of bonds, total value of bonds, and issuance time, provided a report is submitted to the nearest General Meeting of Shareholders. The report shall be enclosed with documents and explanations for the resolution on bond issuance made by the Board of Directors.

Điều 19: Mua cổ phần, trái phiếu

Article 19: Purchases of shares and bonds

Cổ phần, trái phiếu của Công ty có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác và phải được thanh toán đủ một lần.

Shares, bonds of the Company may be purchased with Vietnam Dong, convertible foreign currencies, gold, land use right value, value of intellectual property rights, technologies, technical secrets, and other assets and shall be made in a lump sum.

Điều 20: Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Article 20: Repurchase of shares at the request of shareholders

1.      Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Ðiều lệ này có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải được gửi đến công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Ðại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các vấn đề quy định tại khoản này.

Any shareholder voting against the Resolution on the Company’s restructuring or changes to the shareholders’ rights and obligations prescribed in the Company’s charter shall be entitled to request the Company to repurchase his/her shares. The request shall be made in writing, specifying the shareholder’s name, address, amount of each type of shares, wanted prices, and reasons for requesting the repurchase. The request shall be sent to the Company within 10 days from the day on which the General Meeting of Shareholders ratifies the Resolution on the issues mentioned in this Clause.

2.      Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Ðiều này với giá thị trường trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thoả thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

The Company shall repurchase shares at the request of shareholders as prescribed in Clause 1 of this Article at market prices or prices determined in accordance with the Company’s charter within 90 days from the day on which the request is received. If an agreement on the price is not reached, both parties may request a professional valuation organization to carry out the valuation. The Company shall recommend at least 03 professional valuation organizations for shareholders to choose. The decision given by such organization shall be final.

Điều 21: Mua lại cổ phần theo quyết định của Công ty

Article 21: Repurchase of shares at the request of shareholders

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

The Company may repurchase up to 30% of total ordinary shares that are sold, part of or all of shares with preferred dividends that are sold as follows:

1.      Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mười hai tháng. Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Ðại hội đồng cổ đông quyết định;

The Board of Directors may decide repurchase of up to 10% of total shares of each type that are offered within 12 months. In other cases, the repurchase of shares shall be decided by the General Meeting of Shareholders;

2.      Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Ðối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Ðiều này. Ðối với cổ phần loại khác, nếu công ty và cổ đông có liên quan không có thoả thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

The Board of Directors shall decide repurchase prices. Repurchase price of ordinary shares must not exceed the market price at the time of repurchase, except for the case mentioned in Clause 3 of this Article. With regard to other types of shares, unless otherwise prescribed by the Company’s charter or agreed between the Company and relevant shareholders, the repurchase prices must not fall below the market price;

3.      Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên

The Company may repurchase the shares held by each shareholder in proportion to his/her holding in the Company. In this case, a notification of the decision to repurchase shares must be sent by registered mail to all shareholders within 30 days from the day on which such decision is ratified. The notification must contain the name, headquarter address of the Company, total amount of shares and types of shares repurchased, repurchase prices or rules for determination of repurchase prices; procedures and deadline for payment; procedures and deadline for shareholders to offer their shares to the Company.

Điều 22: Ðiều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

Article 22:  Conditions for payment and settlement of repurchased shares

1.      Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Ðiều 20 và Ðiều 21 của bản điều lệ này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

The Company shall pay for the repurchased shares to the shareholders as prescribed in Article 20 and Article 21 of this Charter, after fully paying for the repurchased shares, the Company is still able to pay its debts and other liabilities.

2.      Cổ phần được mua lại theo quy định tại Ðiều 20 và Ðiều 21 của bản điều lệ này được coi là cổ phần thu về và thuộc số cổ phần được quyền chào bán.

Shares repurchased under Article 20 and Article 21 of this Charter shall be deemed to be shares retained and belong to the amount of authorized shares.

3.      Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu huỷ ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/ Tổng Giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu huỷ hoặc chậm tiêu huỷ cổ phiếu gây ra đối với công ty.

Share certificates that certify the ownership of repurchased shares must be destroyed as soon as the corresponding shares are fully paid. The Chairperson of the Board of Directors and Director/General Director are jointly responsible for the damage to the Company caused by failure to destroy or delayed destruction of share certificates.

4.      Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại

After repurchased shares are fully paid, if the total asset value written in the Company’s accounting books is reduced by more than 10%, the Company shall notify all of its creditors within 15 days from the day on which repurchased shares are fully paid.

Điều 23: Trả cổ tức

Article 23: Dividend payment

1.      Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

Dividends on preferred shares shall be paid under conditions applied to each type of preferred shares.

2.      Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Ðiều lệ này; ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Dividends on ordinary shares are determined according to the net profit earned and the dividend payment extract from the undistributed profit of the Company. A Joint Stock Company shall only pay dividends on ordinary shares when the Company has fulfilled tax liability and other financial obligations as prescribed by Laws; The Company’s funds have been established and developed; previous losses are fully offset against as prescribed by law and the Company’s charter; Right after the dividend is fully paid, the Company is still able to pay due debts and other liabilities.

Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác theo Quyết định của Ðại hội đồng cổ đông. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và có thể được thanh toán bằng séc hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú của cổ đông.

Dividends may be paid in cash, the Company’s shares, or other assets prescribed by the Company’s charter. If dividend is paid in cash, the currency shall be VND; it is permissible to make dividend payment by checks, wire transfer, or payment order by post to the shareholders’ permanent residences.

Cổ tức có thể được thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng khi công ty đã có đủ chi tiết về ngân hàng của cổ đông để có thể chuyển trực tiếp được vào tài khoản ngân hàng của cổ đông. Nếu công ty đã chuyển khoản theo đúng các thông tin chi tiết về ngân hàng như thông báo của cổ đông thì công ty không chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ việc chuyển khoản đó.

Dividends can be paid by bank transfer when the Company has enough information about the bank of shareholders to be able to transfer directly to the bank account of shareholders. If the Company has made the transfer in accordance with the details of the bank as the notice of the shareholders, the Company is not responsible for damage arising from the transfer.

3.      Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất ba mươi ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức phải được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ đăng ký tất cả cổ đông chậm nhất mười lăm ngày trước khi thực hiện trả cổ tức.

The Board of Directors shall make a list of shareholders receiving dividends, determine the levels of dividend on each share, deadline and method of payment at least 30 days before the dividend payment. The notifications of dividend payment shall be sent by registered mail to the addresses in the shareholder register at least 15 days before dividend payment.

4.      Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

If a shareholder transfers his/her shares during the period from the completion of the compilation of the list of shareholders and the time of dividend payment, the transferor shall receive dividend from the Company.

Điều 24: Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức

Article 24: Withdrawal of payment for repurchased shares or dividends

Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái với quy định tại khoản 1 Ðiều 22 của Ðiều lệ này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Ðiều 23 của Ðiều lệ này thì các cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì cổ đông đó và tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.

If repurchased shares are paid against regulations in Clause 1 Article 22 of this Charter or dividends are paid against regulations in Article 23 of this Charter, the shareholders shall return the Company the money or assets received; in case a shareholder is not able to return them, all members of the Board of Directors shall be jointly responsible for the debts and liabilities up to the value of money or assets that are not returned by shareholders.

CHƯƠNG 3

Article 3

Cơ cấu tổ chức công ty

Organisational Structures

Điều 25: Cơ cấu tổ chức quản lý và kiểm soát của công ty

Article 25: Organisation Structure – Business and management.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm có:

The organisational structure of the Company shall consist of:

Hội đồng quản trị:

The Board of Directors:

Ông/Bà (Mr/Ms):……………………………………………………………………………………………………………………

Ông/Bà (Mr/Ms):……………………………………………………………………………………………………………………

Ông/Bà (Mr/Ms):……………………………………………………………………………………………………………………

Chủ tịch Hội đồng quản trị:

The Chairperson of the Board of Directors:

Ông/Bà (Mr/Ms):…………………………………………………………………………………………………………………..

Tổng Giám đốc:

The General Director:

Ông/Bà (Mr/Ms):…………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 26: Ðại hội đồng cổ đông

Article 26: The General Meeting of Shareholders.

1.      Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

The General Meeting of Shareholders is the highest decision-making body of the Company and comprises all Ordinary Shareholders.

2.      Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

The General Meeting of Shareholders  have the rights and Obligations to:

a)      Thông qua định hướng phát triển của công ty;

Ratify the Company’s development orientation;

b)      Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

Decide the types of shares and amount of each type of authorized shares; decide annual dividend payment of each type of shares;

c)       Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

Elect, dismiss, discharge from duty members of the Board of Directors and the Control Board;

d)      Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

Decide investment or sale of assets of which the values are equal to or higher than 35% of the total asset value written in the latest financial statement of the Company, unless a smaller rate is prescribed by the Company’s charter;

e)      Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Decide amendments to the Company’s charter;

f)       Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

Ratify annual financial statements;

g)      Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

Decide repurchase of more than 10% of total sold shares of each type;

h)      Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

Consider taking actions against violations committed by the Board of Directors and the Control Board that cause damage to the Company and its shareholders;

i)       Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

Decide the Company’s restructuring and dissolution;

k)      Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Perform other rights and obligations prescribed by the Law on Enterprises and the Company’s charter.

3.      Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người (ghi cụ thể số lượng tối đa) đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty.

Shareholders being organisations shall have the right to appoint one or more Authorised Representatives pursuant to Powers of Attorney to exercise their Shareholders’ rights on their behalf in accordance with the Laws of Vietnam; Where more than one Authorised Representative is appointed pursuant to Powers of Attorney, the specific number of Shares of each Share class, and, in respect of Ordinary Shares, the specific number of votes that each Authorised Representative is entitled to exercise on behalf of the appointing Shareholder must be specified in the Power of Attorney. The appointment, termination, or change of an Authorised Representative must be notified in writing to the Company at the earliest possible time and such notice must contain the particulars required by the Laws of Vietnam.

Điều 27: Hội đồng quản trị

Article 27: The Board of Management

1.      Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

The Board of Directors is a regulatory body of the Company, has the power to, on behalf of the Company, make decisions, perform the Company’s rights and obligations beyond the competence of the General Meeting of Shareholders.

 

2.      Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

The Board of members has the following rights and obligations:

a)      Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

Decide the strategies, midterm development plans, and annual business plans of the Company;

b)      Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

     Propose types of shares and total authorized shares of each type;

c)       Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

Decide the sale of new shares within the amount of authorized shares of each type; decide to raise additional capital in other manners;

d)      Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

Decide selling prices of the Company’s shares and bonds;

e)      Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này;

Decide repurchases of shares according to Clause 1 Article 130 of the Law on Enterprises;

f)       Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

Decide investment plans and projects of investment within its competence and limits prescribed by Laws;

g)      Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

Decide solutions for market development, marketing, and technology;

h)      Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật này;

Approve sale, loan, borrowing contracts, and other contracts of which the values are equal to or higher than 35% of the total asset value written in the latest financial statement of the Company, unless another rate is prescribed by the Company’s charter. This Point does not apply to the contracts and transactions mentioned in Point d Clause 2 Article 135, Clause 1 and Clause 3 Article 162 of the Law on Enterprises;

i)       Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

Elect, dismiss, discharge from duty the Chairperson of the Board of Directors; designate, dismiss, sign contracts, terminate contracts with the Director/General Director and other key managers prescribed by the Company’s charter; decide salaries and other benefits of such managers; appoint representative to participate in the Board of members or the General Meeting of Shareholders of another Company; decide the wages and other benefits of such person;

k)      Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

Supervise, direct the Director/General Director and other managers to run the Company’s everyday business operation;

l)       Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

Decide the organizational structure, rules and regulations of the Company, establishment of subsidiaries, branches, representative office, capital contributions to or purchase of shares of other enterprises;

m)     Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

Approve the agenda and documents of the General Meeting of Shareholders, convene the General Meeting of Shareholders or carry out absentee voting for the General Meeting of Shareholders to ratify decisions;

n)      Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

Submit annual financial statements to the General Meeting of Shareholders;

o)      Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Propose the level of dividend payment; decide the deadline and procedures for dividend payment or settlement of losses incurred during the business operation;

p)      Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

Propose restructuring, dissolution, petition for bankruptcy of the Company;

q)      Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Perform other rights and obligations prescribed in the Law on Enterprises and the Company’s charter.

3.      Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

 The Board of Directors shall ratify decisions by voting at meetings, absentee voting, or another voting method prescribed by the company’s charter. Each member of Board of Directors has a vote.

4.      Khi thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp nghị quyết do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị đình chỉ thực hiện nghị quyết nói trên.

When performing its functions, rights and obligations, the Board of Directors shall comply with Laws, the Company’s charter, and Resolutions of the General Meeting of Shareholders. In case a Resolution is ratified by the Board of Directors against the Laws or the Company’s charter and thus causes damage to the Company, every member that approves the ratification of such Resolution shall be jointly responsible for such Resolution and pay compensation for the Company. Members who object such Resolution shall not take responsibility. In this case, any shareholder that hold the Company’s shares for at least 01 year shall be entitled to request the Board of Directors to suspend the implementation of such Resolution.

Điều 28: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Article 28: Chairperson of the Board of Directors

1.      Ðại hội đồng cổ đông (hoặc Hội đồng quản trị) bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc công ty.

The General Meeting of Shareholders (or the Board of Directors) elect the Chairperson of the Board of Directors. In the case the Board of Directors elect Chairperson of the Board of Directors, the Chairperson elected in the members of the Board of Directors. The Chairperson of the Board of Directors may concurrently hold the position of Director;

2.      Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

The Chairperson of the Board of Directors has the following rights and obligations:

a)      Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

     To formulate operation plans of the Board of Directors;

b)      Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

To prepare the agenda, contents, and documents of meetings; convene and chair meetings of the Board of Directors;

c)       Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

To organize the ratification of Resolutions of the Board of Directors;

d)      Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

To Supervise the implementation of Resolutions of the Board of Directors

e)      Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị;

Chair meetings of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors;

f)       Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

To perform other rights and obligations prescribed in the Law on Enterprises and the Company’s charter;

3.      Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được ủy quyền thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số.

If the Chairperson of the Board of Directors is absent or is not able to fulfill his/her duties, the Chairperson shall authorize another member in writing to perform rights and obligations of the Chairperson of the Board of Directors in accordance with the Company’s charter. In case no one is authorized, other members shall elect one of them as a temporary Chairperson of the Board of Directors under the majority rule;

Điều 29: Giám đốc

Article 29: Director

1.      Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc.

The Board of Directors shall appoint one of them or hire a Director/General Director.

2.      Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

The Director of a Company is the person who administer the everyday business operation of the Company and is responsible to the Board of members for the performance of his/her rights and obligations.

Nhiệm kỳ của Giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

A Director/General Director shall have a term of office of up to 05 years without term limit.

Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc theo quy định tại Ðiều 65 của Luật doanh nghiệp.

Standards and conditions of Director mentioned in  Article 65 of the Law on Enterprises;

3.      Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

The Director has the following rights and obligations:

a)      Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

To decide the issues related to the Company’s everyday business operation without having to make the decisions of the Board of Directors;

b)      Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

To Organize the implementation of Resolutions of the Board of members;

c)       Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

To organize the implementation of the Company’s business plans and investment plans;

d)      Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

To propose organizational structure plan; rules and regulations of the Company;

e)      Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

To designate, dismiss the Company’s managerial positions, except for those within the competence of the Board of members;

f)       Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

     To decide the salaries and other benefits of the Company’s employees, including the managers designated by the Director/General Director;

g)      Tuyển dụng lao động;

To hire employees;

h)      Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

To  propose plans for use of profits or loss settlement;

i)       Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

To perform other rights and obligations prescribed in the cCompany’s charter and  the Resolution of the Board of Directors;

4.      Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

The Director/General Director shall run the Company’s everyday business in accordance with Laws, the Company’s charter, employment contract with the Company, and Resolutions of the Board of Directors. If committing violations which cause any damage to the Company, the Director/General Director shall take legal responsibility and pay compensation for the Company.

Điều 30: Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc

Article 30: Salaries, remunerations, and other benefits of members of the Board of Directors, Director

1.      Công ty có quyền trả thù lao, tiền lương cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

The Company shall pay wages, salaries  for the Chairperson of the Board of Directors, Director and other managers according to the business outcomes.

2.      Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị và tiền lương của Giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty, phải báo cáo Ðại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

Remunerations of Members of the Board of Directors and salaries of the Director/General Director and other managers shall be included in the Company’s operating cost in accordance with regulations of law on corporate income tax, be recorded as a separate item in the Company’s financial statement, and be reported at the annual general meeting.

Điều 31: Nghĩa vụ của người quản lý công ty

Article 31: Responsibilities of the company’s managers

1.      Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc và người quản lý khác có các nghĩa vụ sau đây:

Members of the Board of Directors, Director/General Director, and other managers have the following responsibilities to:

a)      Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật có liên quan, Ðiều lệ này, quyết định của Ðại hội đồng cổ đông;

Perform given rights and obligations in accordance with Law on Enterprises, relevant regulations of law, the Company’s charter, and Resolutions of the General Meeting of Shareholders;

b)      Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và cổ đông của công ty;

Perform given rights and obligations in a truthful, careful manner to ensure the Company’s legitimate interests;

c)       Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

Act in the best interest of the Company and shareholders; do not use information, secrets, business opportunities of the Company; do not misuse the position, power, or assets of the Company for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

d)      Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.

Notify promptly, and accurately to the Company of the enterprises they and their related persons own or have the controlling stakes or shares; such notifications shall be posted at the head office of the Company and branches.

2.      Ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Ðiều này, Hội đồng quản trị và Giám đốc không được tăng lương, trả thưởng khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.

Apart from the obligations specified in Clause 1 of this Article, The Director or General Director must Promptly, and accurately not increase salaries or pay bonuses if the Company is not able to pay due debts.

Điều 32: Thẩm quyền triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông

Article 32: Power to convene General Meetings of Shareholders

1.      Ðại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần. Ðịa điểm họp Ðại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

An annual general meeting shall be held one per year. Apart from annual general meetings, extraordinary general meetings may be held. The General Meeting of Shareholders must be held within Vietnam’s territory.

2.      Ðại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

An annual general meeting shall be held within 04 months from the end of the financial year.

Ðại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:

The Annual General Meeting of Shareholders shall discuss and ratify the following issues:

a)      Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

The Company’s annual business plan;

b)      Báo cáo tài chính hằng năm;

The annual financial statement;

c)       Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;

Report of the Board of Directors on business administration and performance of the Board of Directors and each member thereof;

d)      Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, về kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

Report of the Control Board on the Company’s business outcome, performance of the Board of Directors, Director or General Director;

e)      Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng Kiểm soát viên;

Self-assessment report of the Control Board and each Controller;

f)       Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

Level of dividend on each share of each type;

g)      Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

Other issues within the competence of the General Meeting of Shareholders.

3.      Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Ðại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

The Board of Directors shall convene a extraordinary General Meeting of Shareholders in the following cases:

a)      Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

The meeting is deemed necessary for the Company’s interests;

b)      Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

The number of remaining members of the Board of Directors, the Control Board is smaller than the minimum number prescribed by Laws;

c)       Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này;

The meeting is requested by the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 144 of the Law on Enterprises;

d)      Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

At the request of the Control Board;

e)      Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

Other cases prescribed by Laws and the Company’s charter;

4.      Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị còn lại như quy định tại điểm b hoặc nhận được yêu cầu quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Ðiều này.

The Board of Directors shall convene a the General Meeting of Shareholders within 30 days from the day on which the number of remaining members of the Board of Directors is as prescribed in Point b) or the request mentioned in Point c) and Point d) Clause 3 of this Article.

Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông như quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty.

If the Board of Directors fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed, the Chairperson of the Board of Directors and members of the Board of Directors shall take legal responsibility and pay compensation for any damage to the Company.

5.      Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 4 Ðiều này thì trong thời hạn ba mươi ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông theo quy định của Ðiều lệ này. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông như quy định thì Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty.

If the Board of Directors fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed in Clause 4 of this Article, the Control Board shall convene the General Meeting of Shareholders within the next 30 days instead of the Board of Directors in accordance with this Charter. If the Control Board fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed, the Control Board shall take legal responsibility and pay compensation for any damage to the Company.

6.      Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 5 Ðiều này thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Ðiều 9 của Ðiều lệ này đã yêu cầu có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông theo quy định của Ðiều lệ này.

If the Control Board fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed in Clause 5 of this Article, the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 9 of this Charter is entitled  to have the rights to convene the Board of Directors, The Control Board convenes the General Meeting of Shareholders in accordance with this Charter.

7.      Người triệu tập phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp Ðại hội đồng cổ đông, cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông, lập chương trình và nội dung cuộc họp, chuẩn bị tài liệu, xác định thời gian và địa điểm họp, gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Ðiều lệ này.

The convener shall make a list of shareholders entitled to attend the General Meeting of Shareholders, provide information and settle complaints about the list of shareholders, prepare the program and agenda of the meeting, prepare documents for the meeting; determine the time and location of the meeting and send invitations to every shareholders entitled to attend the meeting as prescribed in this Charter;

8.      Chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Ðại hội đồng cổ đông theo quy tại các khoản 4, 5 và 6 của Ðiều này sẽ được công ty hoàn lại.

The cost of convention and organization of the General Meeting of Shareholders prescribed in Clauses 4, 5 and 6 of this Article shall be reimbursed by the Company.

Điều 33: Ðiều kiện tiến hành họp Ðại hội đồng cổ đông

Article 33: Conditions for convening General Meeting of Shareholders

1.      Cuộc họp Ðại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

A General Meeting of Shareholders shall be held when it is attended by a number of shareholders represent at least 51% of votes; the specific ratio shall be prescribed by the Company’s charter.

2.      Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Ðiều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của Ðại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

If the conditions for holding the first General Meeting prescribed in Clause 1 of this Article are not satisfied, the second General Meeting shall be held within 30 working days from the intended date of the first General Meeting, unless otherwise prescribed by the Company’s charter. The second General Meeting of Shareholders shall be held when it is attended by a number of shareholders represent at least 33% of votes;

3.      Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Ðiều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của Ðại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.

If the conditions for holding the second General Meeting prescribed in Clause 2 of this Article are not satisfied, the third General Meeting shall be held within 20 working days from the intended date of the second General Meeting, unless otherwise prescribed by the Company’s charter. In this case, the second General Meeting of Shareholders shall be held regardless of the number of votes of the attending shareholders.

4.      Chỉ có Ðại hội đồng cổ đông mới có quyền thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Ðiều 37 của Ðiều lệ này.

Only the General Meeting of Shareholders is entitled to change the agenda enclosed with the invitation mentioned in Article 37 of this Charter;

Điều 34: Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Ðại hội đồng cổ đông

Article 34: Meeting and voting process at General Meeting of Shareholders

Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Ðại hội đồng cổ đông được tiến hành theo quy định sau đây:

Meeting and voting process at the General Meeting of Shareholder shall be the following regulations:

1.      Trước ngày khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký việc dự họp Ðại hội đồng cổ đông cho đến khi bảo đảm việc đăng ký đầy đủ các cổ đông có quyền dự họp. Người đăng ký dự họp sẽ được cấp thẻ biểu quyết tương ứng với số vấn đề cần biểu quyết trong chương trình họp;

Registration of shareholders attending the General Meeting of Shareholders shall be carried out before opening the meeting. People registered to attend the meeting shall be issued a voting card corresponding to the number of issues to vote in the agenda;

2.      Chủ toạ, thư ký và ban kiểm phiếu của cuộc họp Ðại hội đồng cổ đông được quy định như sau:

Election of the Chair, Secretary, and counting board:

a)      Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ toạ các cuộc họp do Hội đồng quản trị triệu tập; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên còn lại bầu một người trong số họ làm chủ toạ cuộc họp; trường hợp không có người có thể làm chủ toạ thì thành viên Hội đồng quản trị có chức vụ cao nhất điều khiển để Ðại hội đồng cổ đông bầu chủ toạ cuộc họp trong số những người dự họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ toạ cuộc họp;

The Chairperson of the Board of Directors shall chair the meetings convened by the Board of Directors; In case the Chairperson is temporarily absent or not capable of working, other members of the Board of Directors shall elect one of them to chair the meeting under the majority rule; If a chair is not elected, the Chief of the Control Board shall direct the General Meeting of Shareholders to elect a chair and the person that receives most votes shall chair the meeting;

b)      Trong các trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông điều khiển để Ðại hội đồng cổ đông bầu chủ toạ cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ toạ cuộc họp;

In other cases, the person that signs the decision to convene the General Meeting of Shareholders shall direct the General Meeting of Shareholders to elect a chair and the person that receives most votes shall chair the meeting;

c)       Chủ toạ cử một người làm thư ký lập biên bản họp Ðại hội đồng cổ đông;

The chair shall appoint one or some people as the secretary(ies);

d)      Ðại hội đồng cổ đông bầu ban kiểm phiếu không quá ba người theo đề nghị của chủ toạ cuộc họp;

The General Meeting of Shareholders shall elect one or some people to the counting board at the request of the chair;

3.      Chương trình và nội dung họp phải được Ðại hội đồng cổ đông thông qua ngay trong phiên khai mạc. Chương trình phải xác định rõ và chi tiết thời gian đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;

The agenda and contents of General Meeting of Shareholders must be ratified by the meeting during the opening session. The agenda must specify the time for each issue on the agenda;

4.      Chủ toạ và thư ký họp Ðại hội đồng cổ đông có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để điều khiển cuộc họp một cách hợp lý, có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;

The chair and the secretary(ies) are entitled to take necessary and reasonable measures to control the meeting in an orderly manner and in conformity with the ratified agenda so that it reflects the demands of the majority of participants;

5.      Ðại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết tán thành nghị quyết, sau đó thu thẻ biểu quyết không tán thành, cuối cùng kiểm phiếu tập hợp số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ toạ công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp;

The General Meeting of Shareholders shall discuss and vote on each issue on the agenda. The voting shall be carried out by collecting affirmative votes, then negative votes, then count the affirmative votes, negative votes, and abstentions. The vote counting result shall be announced by the chair right before the end of the meeting.

6.      Cổ đông hoặc người được uỷ quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc được đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký. Chủ toạ không được dừng cuộc họp để những người đến muộn đăng ký; trong trường hợp này, hiệu lực của những biểu quyết đã tiến hành không bị ảnh hưởng;

Shareholders or authorized participants arrivin after the opening of the meeting shall register and has the right to vote after registration; in this case, the effect of the issues voted on previously shall remain unchanged;

7.      Người triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông có quyền:

The convener of the General Meeting of Shareholders has the rights to:

a)      Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh khác;

Request all participants to undergo inspection or other legitimate, reasonable security measures;

b)      Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của chủ toạ, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp Ðại hội đồng cổ đông;

Request competent authorities to maintain order at the meeting; expel those who act against the chair’s direction, cause disruption, obstruct the normal progress of the meeting, or refuse to comply with security check requirements from the General Meeting of Shareholders;

8.      Chủ toạ có quyền hoãn cuộc họp Ðại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong trường các trường hợp sau đây:

The chair may delay a General Meeting of Shareholders that has been attended by all registered participants until a later time or change the meeting location in the following cases:

a)      Ðịa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;

The current location does not have convenient seats for all participants;

b)      Có người dự họp có hành vi cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.

There is a participant that disrupts the order and threatens to obstruct the fair and legal progress of the meeting.

Thời gian hoãn tối đa không quá ba ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc;

 The delay shall not exceed 03 days from the initial opening date;

9.      Trường hợp chủ toạ hoãn hoặc tạm dừng họp Ðại hội đồng cổ đông trái với quy định tại khoản 8 Ðiều này, Ðại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ toạ điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.

If the char delays or suspends the General Meeting of Shareholders against Clause 8 of this Article, the General Meeting of Shareholders shall elect another person among the participants to replace the chair until the end of the meeting; all Resolutions ratified at the meeting shall be effective.

Điều 35: Danh sách cổ đông có quyền dự họp Ðại hội đồng cổ đông

Article 35: List of shareholders entitled to attend General Meeting of Shareholders

1.      Danh sách cổ đông có quyền dự họp Ðại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Ðại hội đồng cổ đông được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc họp Ðại hội đồng cổ đông.

The list of shareholders entitled to attend General Meeting of Shareholders shall be compiled according to the Company’s shareholder register. The list of shareholders entitled to attend General Meeting of Shareholders shall be made not sooner than 30 days before the opening of the General Meeting of Shareholders;

2.      Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự họp Ðại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Ðại hội đồng cổ đông.

Shareholders are entitled to inspect, examine, copy the list of shareholders entitled to attend the General Meeting of Shareholders; request adjustment to incorrect information or addition of necessary information about themselves to the list.

Điều 36: Chương trình và nội dung họp Ðại hội đồng cổ đông

Article 36:  Agenda and contents of General Meeting of Shareholders

1.      Người triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; xác định thời gian, địa điểm họp và gửi thông báo mời họp đến các cổ đông có quyền dự họp.

The convener of the General Meeting of Shareholders shall make the list of shareholders attends and directly casts votes at the meeting, prepare its agenda and contents, draft Resolutions of the General Meeting of Shareholders according to the intended contents of the meeting, determine the time and location of the meetingand send invitations to every shareholders entitled to attend the meeting.

2.      Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Ðiều 9 của Ðiêu lệ này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Ðại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất ba ngày làm việc trước ngày khai mạc. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông, số và ngày đăng ký cổ đông tại công ty, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.

The shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 9 of this Charte is entitled to propose additional issues to the agenda of the General Meeting of Shareholders. The proposal must be made in writing and sent to the Company at least 03 working days before the opening date, unless otherwise prescribed by the Company’s charter. The proposal must specify the name(s) of shareholder(s), amount of each type of shares or equivalent information, additional issues proposed to the agenda.

3.      Người triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông chỉ có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Ðiều này nếu có một trong các trường hợp sau đây:

The convener is entitled to reject the proposal mentioned in Clause 2 of this Article in one of the following cases:

a)      Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;

The proposal is not sent by the deadline; or the proposal is not adequate or not valid;

b)      Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Ðại hội đồng cổ đông;

The proposed issue is beyond the competence of the General Meeting of Shareholders;

4.      Người triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông phải chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại khoản 2 Ðiều này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Ðiều này; kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp nếu được Ðại hội đồng cổ đông chấp thuận.

The convener of the General Meeting of Shareholders must accept and include the proposal mentioned in Clause 2 of this Article to the intended agenda and contents of the meeting, except for the case in Clause 3 of this Article. The proposal shall be officially included on the agenda and contents of the meeting if it is approved by the General Meeting of Shareholders.

Điều 37: Mời họp Ðại hội đồng cổ đông

Article 37: Invitation to General Meeting of Shareholders

1.      Người triệu tập họp Ðại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông có quyền dự họp chậm nhất bảy ngày làm việc trước ngày khai mạc. Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của cổ đông.

The convener of the General Meeting of Shareholders shall send invitations to all shareholders on the list of shareholders entitled to attend the General Meeting of Shareholders at least 07 days before the opening date. Every invitation must be permanent residence of the shareholder;

2.      Kèm theo thông báo mời họp phải có mẫu chỉ định đại diện theo uỷ quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp. Nếu công ty có trang thông tin điện tử thì thông báo mời họp và các tài liệu gửi kèm theo phải được công bố trên trang thông tin điện tử đó đồng thời với việc gửi thông báo cho các cổ đông.

Attached to the notice of invitation to the meeting, there must be a form of proxy appointment, meeting agenda, ballot papers, discussion papers as a basis for via resolutions and draft resolutions for each issue in meeting schedule. If the Company has an electronic website, the meeting invitation and enclosed documents must be posted on the website together with the notification to the shareholders.

Điều 38: Thông qua quyết định của Ðại hội đồng cổ đông

Article 38: Ratify resolutions of the General Meeting of Shareholders

1.      Ðại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

The General Meeting of Shareholders shall ratify decisions within its competence by voting at the meeting or by absentee voting.

2.      Quyết định của Ðại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Ðại hội đồng cổ đông:

Resolutions of the General Meeting of Shareholders about the following issues shall be ratified by voting at the General Meeting of Shareholders:

a)      Sửa đổi, bổ sung Ðiều lệ công ty;

Amendments to the Company’s charter;

b)      Thông qua định hướng phát triển công ty;

Ratify the Company’s development orientation;

c)       Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

Decide the types of shares and amount of each type of authorized shares;

d)      Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

Elect, dismiss, discharge from duty members of the Board of Directors and Controllers;

e)      Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị quy định tại điểm d khoản 2 Ðiều 26 Ðiều lệ này;

Decide investment or sale of assets prescribed in Point d), Clause 2, Article 26 of this Charter;

f)       Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

Ratify annual financial statements;

g)      Tổ chức lại, giải thể công ty.

Decide the company’s restructuring and dissolution;

3.      Quyết định của Ðại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Regulations of the General Meeting of Shareholders via at a meeting with the following conditions:

a)      Ðược số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận;

It is approved by a number of shareholders that represents at least 65% of votes of attending shareholders;

b)      Ðối với quyết định về loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; sửa đổi, bổ sung Ðiều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty; đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị quy định tại điểm d khoản 2 Ðiều 26 Ðiều lệ này thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận;

 A resolution on types of shares and total amount of each type have the right to offered; the amendments to the Company’s charter, the Company’s restructuring and dissolution, investment or sale assets mentiond in Point d) Clause 2 Article 26 of this Charter that a number of shareholders that represents at least 65% of votes of attending shareholders;

c)       Việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

Members of the Board of Directors and the Control Board shall be elected by cumulative voting. Accordingly, each shareholder shall have a number of votes that is proportional to his/her shares multiplied by (x) the number of members of the Board of Directors or the Control Board. The shareholder may cast part of or all of his/her votes for one or some candidates.

4.      Các quyết định được thông qua tại cuộc họp Ðại hội đồng cổ đông với số cổ đông trực tiếp và uỷ quyền tham dự đại diện 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự và thủ tục triệu tập, nội dung chương trình họp và thể thức tiến hành họp không được thực hiện đúng như quy định.

The decisions ratified at the the General Meeting of Shareholders with a number of shareholders and the authorized representatives representing 100% of total voting shares shall be legitimate and effective even if the procedures for ratifying such Resolution are not conformable with regulations.

5.      Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì quyết định của Ðại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận.

In case of absentee voting, a Resolution shall be ratified if it is approved by a number of shareholders that represents at least 51% of votes; the specific ratio shall be prescribed by the Company’s charter.

6.      Quyết định của Ðại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Ðại hội đồng cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.

Resolutions of the General Meeting of Shareholders shall be notified to all shareholders who are entitled to attend the General Meeting of Shareholders within 15 days from the ratification date.

Điều 39: Biên bản họp Ðại hội đồng cổ đông và Biên bản họp của Hội đồng quản trị

Article 39: Minutes of the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors

1.      Tất cả các cuộc họp của Ðại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị phải được ghi đầy đủ vào sổ biên bản.

All meetings of the General Meeting of Shareholders, Board of Directors shall be fully recorded in the book of minutes.

2.      Biên bản họp được làm xong và thông qua trước khi bế mạc cuộc họp.

The minutes of the meeting are completed and performed before closing of the meeting.

3.      Chủ toạ và thư ký phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp.

The Chair and secretary of the meeting are jointly responsible for the accuracy and truthfulness of the meeting minutes.

Biên bản họp Ðại hội đồng cổ đông phải được gửi đến tất cả cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày bế mạc cuộc họp.

The minutes of the General Meeting of Shareholders must be send to every shareholder within 15 days from the ending date of the meeting;

Điều 40: Hợp đồng, giao dịch phải được Ðại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

Article 40: Contracts and transactions subject to approval by the General Meeting of Shareholders or the Board of Directors.

1.      Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Ðại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

Contracts and transactions between the Company and the following entities are subject to approval by the General Meeting of Shareholders or the Board of Directors:

a)      Cổ đông, người đại diện uỷ quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

Shareholders and authorized representative of shareholders that own more than 10% of ordinary shares of the Company and their related persons;

b)      Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

Members of the Board of Directors, the Director/General Director, and their related persons;

c)       Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật doanh nghiệp.

The enterprises mentioned in Clause 2 Article 159 of Law on Enterprises.

2.      Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất. Người đại diện theo pháp luật phải gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị; niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh của công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

The Board of Directors must approve every contract and transaction smaller than 35% of the enterprise’s total asset value written in the latest financial statement, or a smaller rate prescribed by the company’s charter. In this case, the person that signs the contract on behalf of the company shall send a notification to Members of the Board of Directors and Controllers of the entities related to such contract or transaction, and enclose with the notification the draft contract or description of the transaction. The Board of Directors shall decide whether to approve the contract or transaction within 15 days from the day on which the notification is received, unless another time limit is prescribed by the company’s charter; members with related interests do not have voting right.

3.      Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác ngoài các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

The General Meeting of Shareholders shall approve contracts and transactions other than those prescribed in Clause 2 of this Article. In this case, the person that signs the contract on behalf of the company shall send a notification to the Board of Directors and Controllers of the entities related to such contract or transaction, and enclose with the notification the draft contract or description of the transaction. The Board of Directors shall submit the drat contract or description of the transaction to the General Meeting of Shareholders or carry out a absentee voting. In this case, shareholders with relevant interests do not have the voting right; the contract or transaction shall be accepted when it is vote for by a number of shareholders that represents 65% of the remaining votes, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

4.      Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết hoặc thực hiện mà chưa được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, gây thiệt hại cho công ty; người ký kết hợp đồng, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

A contract or transaction shall be annulled and dealt with in accordance with law when it is concluded or carried out without approval as prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article and thus causes damage to the company; the person that concludes the contract, related shareholders, Members of the Board of Directors, the Director/General Director are jointly responsible for paying compensation and return the incomes derived from such contract or transaction to the company.

Điều 41: Trình báo cáo hằng năm

 Article 170:  Submission of annual reports

1.      Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải chuẩn bị các báo cáo và tài liệu sau:

At the end of the fiscal year, the Board of Directors shall prepare the following reports and documents:

a)      Báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty;

     The report on the Company’s business outcome;

b)      Báo cáo tài chính;

The financial statement;

c)       Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.

The report on assessment of management of the Company.

2.      Các báo cáo và tài liệu quy định tại khoản 1 Ðiều này phải được gửi đến Ban kiểm soát để thẩm định chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Ðại hội đồng cổ đông.

The reports and documents mentioned in Clause 1 of this Article must be sent to the Control Board for verification at least 30 days before the opening date of the General Meeting of Shareholders, unless otherwise prescribed by the Company’s charter.

3.      Báo cáo và tài liệu do Hội đồng quản trị chuẩn bị; báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát và báo cáo kiểm toán phải có ở trụ sở chính và chi nhánh của công ty chậm nhất bảy ngày làm việc trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Ðại hội đồng cổ đông .

The reports and documents shall be prepared by the Board of Directors; the verification reports of the Control Board and audit reports shall be kept at the head office of the Company and branches at least 7 days before the opening date of the General Meeting of Shareholders;

Cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục ít nhất một năm có quyền tự mình hoặc cùng với luật sư hoặc kế toán và kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề trực tiếp xem xét các báo cáo quy định tại Ðiều này trong thời gian hợp lý.

Any shareholder that continuously holds the company’s shares for at least 01 year is entitled to, whether single-handedly or together with qualified lawyers, accountants, and auditors examine the reports mentioned in this Article at reasonable times.

Điều 42: Ban Kiểm soát

Article 42: Control Board

(Nếu công ty có trên 11 thành viên, công ty phải có ban kiểm soát. Các tiêu chuẩn và điều kiện, quyền, nhiệm vụ và hoạt động cũng như các vấn đề liên quan của ban kiểm soát theo quy định tại điều 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169 của Luật Doanh nghiệp).

If the Company has more than 11 members, shall be Control Board. The authorized representative satisfies other conditions, rights, obligations and activities as well as the issues related to Control Board prescribed in Article 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169 of Law on Enterprises;

Điều 43: Công khai thông tin về công ty cổ phần

Article 43: Disclosure of information about Joint Stock Company

1.      Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Ðại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

Every Joint Stock Company shall send the annual financial statement ratified by the General Meeting of Shareholders to a competent authority in accordance with regulations of Laws on accounting and relevant regulations of Laws.

2.      Tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hằng năm phải được thông báo đến tất cả cổ đông.

 Summary of the annual financial statement shall be reported to all shareholders;

3.      Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài chính hằng năm của công ty cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

All organizations and individuals have the rights to review or copy the annual finacial statements of the Joint Stock Company at the business registration authority.

Điều 44: Chế độ lưu trữ tài liệu của Công ty

Article 44: Retention of enterprise’s documents

1.      Công ty phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

The Company must retain the following documents:

a)      Ðiều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Ðiều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

The Company’s charter; internal rules and regulations; member register or shareholder register;

b)      Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; các giấy phép và giấy chứng nhận khác;

Certificate of Business registration, Certificate of industrial property rights; Certificate of product quality registration; other licenses and certificates;

c)       Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

 Documents proving the Company’s ownership of its assets;

d)      Biên bản họp Hội đồng thành viên, Ðại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

Minutes of meetings of the Board of members, the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors; the Company’s decisions;

e)      Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán;

The prospectus for securities issuance;

f)       Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập;

Reports made by the Control Board; conclusions of inspection authorities; conclusions of audit organizations;

g)      Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

Accounting books, accounting documents, and annual financial statements.

h)      Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

Other documents of the Company in accordance with Laws;

2.      Công ty phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Ðiều này tại trụ sở chính; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.

The documents mentioned in Clause 1 of this Article must be kept at the headquarter. The retention duration shall comply with relevant regulations of Laws.

Điều 45: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

Article 45: Principles of settlement of the disputes

1.      Tranh chấp giữa các cổ đông sáng lập trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải;

 Any disputes between the founding shareholders must be first referred to mutual consultation and negotiation, in commercial good faith;

2.      Trong trường hợp các bên tranh chấp vẫn không thỏa thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Any dispute remaining unresolved shall be referred to and finally resolved by the competent Vietnamese Court in accordance with the Laws of Vietnam.

CHƯƠNG: 4

Chapter 4

Thống kê kế toán tài chính – Phân phối lợi nhuận

Financila matters – Distribution of profits

Điều 46: Năm tài chính

Article 46: Financial Year

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 tròn hàng năm.

Each financial year of the Company shall begin on 1 January and end on 31 December.

Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

The first financial year of the Company will start on the date of issuance of the Certificate of Business Registration and end on 31 December of the same calendar year.

Điều 47: Tổng kết toán

Article 47: Accounting Settlement

Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định hiện hành.

The accounting books of the Company are fully opened and kept on current regulations;

Cuối mỗi năm tài chính, Công ty phải lập một bản Báo cáo tài chính để trình cho các cổ đông xem xét ít nhất là 07 ngày trước phiên họp toàn thể hàng năm.

At the end of each financial year, the Company shall prepare a financial statement to submit to shareholders for consideration at least 07 days before the annual plenary session.

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty phải được gởi đến Cơ quan Thuế và Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Within 90 days after the end of the financial year, the Company’s annual financial statements shall be sent to the competent tax office and Tax authorities and Business registration authority.

Điều 48: Phân phối lợi nhuận, lập quỹ và nguyên tắc chịu lỗ trong kinh doanh

Article 48: Distribution of profits, establishment of funds and principle of loss in business

Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, đã thanh toán đủ (hoặc đã dành phần thanh tóan đủ) các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đã đến hạn phải trả, công ty lập các loại quỹ sau:

After fulfilled tax obligations and other financial obligations as principled in the Laws and fulfilled payment due the debts and other property obligations, the Company establishs the following types of funds:

Quỹ dự trữ bắt buộc: trích 5% lãi ròng cho đến khi quỹ này bằng 10% vốn điều lệ.

Compulsory reserve: 5% net profit until the fund is 10% of charter capital.

Quỹ phát triển: 10% lãi ròng.

Development Fund: 20% net profit.

Quỹ phúc lợi khen thưởng: 5% lãi ròng

Reward and Welfare fund: 5% net profit.

Quỹ bảo hiểm: 5% lãi ròng

Insurance fund: 5% net profit.

Lợi nhuận còn lại sau khi lập các quỹ, công ty chia cổ tức cho các cổ đông theo tỷ lệ vốn góp.

The remaining profit after establishing the funds, the Company dividends to shareholders in proportion of capital contribution.

Nguyên tắc chịu lỗ: Các khoản lỗ trong kinh doanh được phân chia cho các cổ đông theo tỷ lệ vốn góp.

Principle of business losses: Business losses are distributed to shareholders in proportion to the capital contribution.

Điều 49: Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức

Article 49: Withdrawal of payment for repurchased shares or dividends

Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái với quy định tại khoản 1 Ðiều 131của Luật doanh nghiệp hoặc trả cổ tức trái với quy định tại khoản 1 Ðiều 132 Luật doanh nghiệp, thì tất cả cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền hoặc tài sản đã nhận; trường hợp có cổ đông không hoàn trả được

cho công ty thì cổ đông đó và thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nợ của công ty.

If repurchased shares are paid against regulations in Clause 1 Article 131 of Law on Enterprises or dividends are paid against regulations in Clause 1 Article 132 of Law on Enterprises, the shareholders shall return the company the money or assets received; in case a shareholder is not able to return them, all members of the Board of Directors shall be jointly responsible for the debts and liabilities up to the value of money or assets that are not returned by shareholders.

CHƯƠNG 5

CHAPTER 5

Thành lập, Tổ chức lại, Giải thể

Establishment, reorganization and dissoluton

Điều 50: Thành lập

Article 50: Establishment

Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được các cổ đông sáng lập thông qua và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

The Company was established in the form set out in this Charter on the Establishment Date by the founding shareholders and the business registration certificate.

Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập công ty đều được ghi vào mục chi phí của công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

All expenses related to the establishment of a Company shall be included in the Company’s expense and in the cost of the first financial year.

Điều 51: Chia, Tách, Hợp nhất, Sáp nhập, Chuyển đổi Công ty

Article 51: Division, separation, consolidation, merger, or conversion of the Company

Công ty thực hiện việc hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Any division, separation, consolidation, merger, or conversion of the Company in accordance with the Law on Enterprises;

Điều 52: Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

Article 52: Dissolution and Liquidation the assets of the Company

1.      Công ty giải thể trong các trường hợp sau :

The Company shall be dissolved in the following cases:

a)      Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Ðiều lệ mà không có quyết định gia hạn;

The operation period written in the Company’s charter expires without a decision on extension;

b)      Theo quyết định của Ðại Hội đồng cổ đông;

 The dissolution is decided by the General Meeting of Shareholders;

c)       Công ty không còn đủ số lượng cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục;

The Company fails to maintain the minimum number of members prescribed by the Law on Enterprises for 06 consecutive months without following procedures for business conversion;

d)      Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

The Certificate of Business registration is revoked;

2.      Công ty chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Ðiều 202 Luật doanh nghiệp.

The Company shall only be dissolved if all debts and liabilities can be settled. The procedures and documents under Article 202 of Law on Enterprises.

CHƯƠNG: 6

Chapter 6

Ðiều khoản cuối cùng

Miscellaneous

Điều 53: Hiệu lực của Ðiều lệ

Article 53: Validity of this Charter

Ðiều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

This Charter shall become effective from the date of issuance of the Certificate of Business Registration.

Điều 54: Thể thức sửa đổi bổ sung các điều khoản của Ðiều lệ.

Article 54: Procedure for amendments of and supplements to this Charter

1.      Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty không được nêu trong Bản Ðiều lệ này sẽ do Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh.

The issues related to the operation of the Company not mentioned in this Charter will be governed by the Law on Enterprises and other relevant legal documents.

2.      Trong trường hợp Ðiều lệ này có điều khoản trái luật pháp hoặc dẫn đến việc thi hành trái luật pháp, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được xem xét sửa đổi ngay trong kỳ họp gần nhất của Ðại hội đồng cổ đông.

In case where this Charter contains provisions contrary to law or leads to the illegal execution of such provisions, such provisions shall not be enforced and shall be considered and amended right at the nearest session of the General Meeting of Shareholders.

3.      Khi muốn bổ sung, sửa đổi nội dung Ðiều lệ này, Ðại hội đồng cổ đông sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi. Thể thức họp, thông qua nội dung sửa đổi theo quy định tại Ðiều 34 và Ðiều 38 của Bản điều lệ này.

When wanted to be adjustments, additions this Charter, the General Meeting of Shareholders shall convene the meeting to via the changed content. The meeting form and via the content as principle in Article 34 and Article 38 of this Charter.

Điều 55: Ðiều khoản cuối cùng

Article 55: Other provisions

Bản điều lệ này đã được tập thể thành viên xem xét từng chương từng điều và cùng ký tên chấp thuận.

This Charter and all of its Articles and Clauses have been reviewed and agreed to by the Shareholders and agreed to by their authorised representatives.

Bản điều lệ này gồm 06 chương 55 điều, được lập thành 6 bản có giá trị như nhau: 1 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 01 bản cho mỗi thành viên.

This Charter comprises of 06 Chapters, 55 Articles, being establish six (6) original versions in the Vietnamese and English language, having equal validity: one (1) original version shall be lodged with the Licensing Authority; one (1) original version shall be stored by the head office of the and one (1) original version shall be provided to and kept by each of the four (4) Shareholders.

Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của các thành viên trong Hội đồng quản trị.

Copies or extracts of this Charter shall be certified by member of the Board of Directors by signing on them.

 

 

TP.Hồ Chí Minh, ngày____tháng____năm____ 

 CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY

(Founding Shareholders)

 

Kí và ghi rõ họ tên

EXECUTED BY

[insert name of

the Authorised Representative]

 

 

 

Full name:

Position:

 Kí và ghi rõ họ tên

EXECUTED BY

[insert name of       

the individual investor]

 

 

 

[Write and sign full name]

 

 

 

Kí và ghi rõ họ tên

EXECUTED BY

[insert name of

the Authorised Representative]

 

 

 

Full name:

Potition:

 

 

 Nếu quý vị vẫn còn thắc mắc về vấn đề dịch thuật , xin đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0947.688.883 để các chuyên gia của chúng tôi hỗ trợ