02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Cách để miêu tả diện mạo con người bằng tiếng Anh

 Việc miêu tả diện mạo con người thoạt nghe có vẻ đơn giản, nhưng đến khi thực hiện thì bạn mới thấy chẳng dễ dàng như mình tưởng. Dù bạn muốn tả một người mới gặp hay báo cho cảnh sát biết về một kẻ khả nghi, điều cốt yếu là phải nêu ra được các nét chính về ngoại hình và các đặc điểm riêng biệt. Bài viết này cung cấp cho các bạn hệ thống từ vựng tiếng Anh cũng như các mẹo để bạn miêu tả về con người một cách chính xác nhất.

Độ tuổi

  • Young: trẻ
  • Old: già
  • Middle-ages: trung niên
  • In her/his twenties: trong độ tuổi hai mươi
  • Knee-high to a grasshopper: rất bé bỏng và còn nhỏ. Vd: look how tall you are! Last time i saw you, you were knee-high to a grasshopper!
  • Long in the tooth: quá già để làm một việc gì đó. Vd: she’s a bit long in the tooth for a cabaret dancer, isn’t she?
  • Mutton dressed as lamb: chỉ một người đã trung tuổi nhưng cố “cưa sừng làm nghé” bằng cách ăn vận trang phục và phong cách của người trẻ. Vd: the style doesn’t suit her – it has a mutton-dressed-as-lamb effect on her!
  • No spring chicken: người hơi già, vừa qua tuổi thanh niên. Vd: how old is the owner? I don’t know but she’s no spring chicken!
  • Over the hill: người cao tuổi, không còn giỏi/ minh mẫn như trước nữa. Vd: oh, grandma! You say you’re over the hill, but actually you’re still a super cook!
  • (live to a) ripe old age: sống đến khi đầu bạc răng long. Vd: “if you lead a healthy life you’ll live to a ripe old age.” said the doctor.

Ngoại hình

  • Thin: gầy
  • Slim: gầy, mảnh khảnh
  • Skinny: ốm, gầy
  • Slender: mảnh khảnh
  • Well-built: hình thể đẹp
  • Muscular: nhiều cơ bắp
  • Fat: béo
  • Overweight: quá cân
  • Obese: béo phì
  • Stocky: chắc nịch
  • Stout: hơi béo
  • Of medium/average built: hình thể trung bình
  • Fit: vừa vặn
  • Well-proportioned figure: cân đối
  • Frail: yếu đuối, mỏng manh
  • Plump: tròn trĩnh

Chiều cao

  • Tall: cao
  • Tallish: cao dong dỏng
  • Short: thấp, lùn
  • Shortish: hơi lùn
  • Of medium/ average height: chiều cao trung bình
Tóc
  • Blonde: tóc vàng
  • Dyed: tóc nhuộm
  • Ginger: đỏ hoe
  • Mousy: màu xám lông chuột
  • Straight: tóc thẳng
  • Wavy: tóc lượn sóng
  • Curly: tóc xoăn
  • Lank: tóc thẳng và rủ xuống
  • Frizzy: tóc uốn thành búp
  • Bald: hói
  • Untidy: không chải chuốc, rối xù
  • Neat: tóc chải chuốc cẩn thận
  • A short-haired person: người có mái tóc ngắn
  • With plaits: tóc được tết, bện
  • A fringe: tóc cắt ngang trán
  • Pony-tail: cột tóc đuôi ngựa
Khuôn mặt
  • Thin: khuôn mặt gầy
  • Long: khuôn mặt dài
  • Round: khuôn mặt tròn
  • Angular: mặt xương xương
  • Square: mặt vuông
  • Heart-shaped: khuôn mặt hình trái tim
  • Oval face: khuôn mặt hình trái xoan
  • Chubby: phúng phính
  • Fresh: khuôn mặt tươi tắn
  • High cheekbones: gò má cao
  • High forehead: trán cao
Mũi
  • Straight: mũi thẳng
  • Turned up: mũi cao
  • Snub: mũi hếch
  • Flat:mũi tẹt
  • Hooked: mũi khoằm
  • Broad: mũi rộng
Mắt
  • Dull: mắt lờ đờ
  • Bloodshot: mắt đỏ ngầu
  • Sparkling/twinkling: mắt lấp lánh
  • Flashing/ brilliant/bright: mắt sáng
  • Inquisitive: ánh mắt tò mò
  • Dreamy eyes: đôi mắt mộng mơ
Da
  • Pale: xanh xao, nhợt nhạt
  • Rosy: hồng hào
  • Sallow: vàng vọt
  • Dark: da đen
  • Oriental: da vàng châu á
  • Olive-skinned: da nâu, vàng nhạt
  • Pasty: xanh xao
  • Greasy skin: da nhờn
Đặc điểm khác
  • With glasses: đeo kính
  • With freckles: tàn nhang
  • With dimples: lúm đồng tiền
  • With lines: có nếp nhăn
  • With spots: có đốm
  • With wrinkles: có nếp nhăn
  • Scar: sẹo
  • Mole: nốt ruồi
  • Birthmark: vết bớt
  • Beard: râu
  • Moustache: ria mép
Giọng nói
  • Stutter: nói lắp
  • Stammer: nói lắp bắp
  • Deep voice: giọng sâu
  • Squeaky voice: giọng the thé
Tính cách
  • Confident/ self-assured/ self-reliant: tự tin
  • Determined: quyết đoán
  • Ambitious: tham vọng
  • Reliable: có thể tin tưởng
  • Calm: điềm tĩnh
  • Brainy: thông minh
  • Witty: dí dỏm
  • Sensible: đa cảm
  • Adventurous: mạo hiểm, phiêu lưu
  • Committed: cam kết cao
  • Self-effacing, modest: khiêm tốn
  • Honest: chân thật
  • Polite: lịch sự
  • Friendly: thân thiện
  • Jolly: vui vẻ
  • Amusing: vui
  • Humorous: hài hước
  • Have a sense of humor: có khiếu hài hước
  • Cheerful: vui vẻ
  • Easy going: dễ tính
  • Out-going: thích ra ngoài
  • Sociable: hòa đồng
  • Carefree:quan tâm vô vụ lợi
  • Tolerant: dễ thứ tha
  • Gentle: hiền lành
  • Generous: hào phóng, phóng khoáng
  • Helpful:có ích
  • Handy: tháo vát
  • Good mannered/ tempered: tâm tính tốt
  • Imaginative: trí tưởng tượng phong phú
  • Thoughtful: chu đáo
  • Moody: hay có tâm trạng
  • Affectionate: trìu mến
  • Hot-tempered: nóng tính
  • Cruel: độc ác
  • Impatient: thiếu kiên nhẫn
  • Nervous: căng thẳng
  • Shy: bẽn lẽn, thẹn thùng
  • Talkative: nói nhiều
  • Silly: ngu ngốc
  • Unintelligent: không được thông minh
  • Suspicious: hay nghi nghờ
  • Insensitive: vô tâm
  • Arrogant: kiêu căng
  • Unsociable: không hòa đồng
  • Irritable: dễ cáu kỉnh
  • Selfish/mean: ích kỷ, keo kiệt
  • Serious: nghiêm túc
  • Strict: nghiêm khắc
Biểu cảm
  • Smile: cười mỉm
  • Frown: nhăn mặt
  • Grin: cười nhăn răng
  • Grimace: nhăn nhó
  • Scowl: cau có
  • Laugh: cười to
  • Pout: bĩu môi
  • Sulk: phiền muộn
 Mẹo để miêu tả con người một cách chuẩn xác nhất

Nhận biết người đó là nam hay nữ, nếu có thể. Trong nhiều trường hợp, đặc điểm này là rất rõ ràng, và gần như là điều đầu tiên mà bạn nhận thấy. Mặc dù vậy, không phải ai cũng phù hợp với hai loại giới tính này, và tốt nhất là bạn không nên đưa ra giả định nếu không cần thiết.

  • Ví dụ, nếu đang mô tả một người khả nghi cho cảnh sát, bạn có thể nói “Theo tôi thì người đó là nam giới, nhưng tôi không chắc lắm”.
  • Trong các trường hợp khác, bạn có thể chỉ việc bỏ qua và chuyển sang mô tả các đặc điểm khác.

Chú ý đến màu da và phỏng đoán chủng tộc hoặc dân tộc nếu cần. Về phần này cũng vậy, có sự khác biệt giữa việc mô tả cho cảnh sát với mô tả vì các mục đích khác. Trong tình huống đầu tiên, có thể bạn phải đưa ra phỏng đoán – chẳng hạn như, “Anh ta trông như người da trắng” hoặc “Tôi thấy cô ta giống người Hàn Quốc”. Trong một số trường hợp thì điều này có thể khá nhạy cảm hoặc xúc phạm.[2]

  • Có thể bạn chỉ cần mô tả màu da của họ với những cụm từ như “da màu ô liu”, “da trắng”, “da bánh mật”, v.v… và để cho người khác tự suy đoán nếu họ muốn.

Ước lượng độ tuổi theo từng nấc 5 hoặc 10 năm. Trong nhiều trường hợp, bạn có thể đoán một người nào đó “khoảng 25 tuổi” hoặc “trên dưới 60”. Cân nhắc ước lượng độ tuổi trong khoảng hẹp theo suy đoán của bạn – như vậy người nghe sẽ dễ tưởng tượng hơn về người mà bạn đang miêu tả.

  • Ví dụ, hình ảnh của người đó sẽ rõ ràng hơn nếu bạn bảo rằng họ ở độ tuổi từ 30 đến 35 thay vì từ 30 đến 40.
  • Điều này đặc biệt quan trọng với những người trẻ —rõ ràng là người 10 tuổi sẽ khác xa với người 20 tuổi!

Đề cập đến chiều cao bằng cách mô tả hoặc ước lượng. Nếu chỉ có cơ hội nhìn lướt qua, có lẽ tốt lắm bạn cũng chỉ nêu được chiều cao một cách chung chung như “rất cao”, “cao”, “tầm thước” hoặc “rất thấp”. Cách diễn tả mơ hồ này sẽ hữu ích hơn một chút khi người đó được nhận diện là nam, nữ hay trẻ em.[4]

  • Nếu bạn có thể ước lượng cụ thể hơn, hãy cố gắng mô tả trong từng khoảng tăng 5 cm – ví dụ, “Cô ta cao khoảng từ 1,6m đến 1,65m hoặc “Anh ta cao khoảng 1,8 m đến 1,85 m.”

Mô tả cân nặng với các tính từ như “gầy”, “vừa người”, và “to lớn.” Thường thì ước lượng cân nặng của một người sẽ khó hơn nhiều so với ước lượng chiều cao. Vì vậy, bạn nên dựa vào sự phân loại chung chung để tả “hình thể” của con người, chẳng hạn như “Cô ấy rất gầy” hoặc “Ông ta có thân hình to lớn”.[5]

  • Đôi khi việc mô tả kích thước và/hoặc cân nặng ai đó có nghe hơi thiếu tế nhị, thế nên trừ khi phải càng chính xác càng tốt (ví dụ như khi mô tả một người mất tích), bạn nên bám vào mô tả “hình thể” – “gầy”, “ vừa người”, v.v…[6]
  • Một số từ ngữ mô tả trong phương ngữ này có vẻ thiếu tế nhị hơn ở phương ngữ khác. Ví dụ, từ “plump” (đẫy đà) dùng để tả một phụ nữ trong tiếng Anh – Anh có nghĩa lịch sự hơn trong tiếng Anh – Mỹ mà người ta thường dùng “large” (to lớn) hoặc “curvy” (có đường cong tròn trịa).
  • Nếu cần mô tả cân nặng cụ thể, bạn nên cố gắng ước lượng trong từng khoảng tăng 10 kg, nếu có thể.

Mô tả ngoại hình chung của người đó càng khéo léo càng tốt. Nói cho cùng thì cái đẹp là tuỳ ở mắt người nhìn, do đó quan niệm của bạn về một người “tuyệt đẹp” có thể không giống với cái nhìn của người khác. Bạn có thể tả theo cảm nhận của mình, nhưng hãy khéo léo, ví dụ như:[7]

  • Gọi một người không hấp dẫn là “bình thường” thay vì “xấu”.
  • Dùng từ “xuề xoà” hoặc “bù xù” thay vì “bẩn thỉu.”
  • Dùng từ “ưa nhìn” để tả người có ngoại hình đẹp thay cho “xinh đẹp,” “lộng lẫy,” thậm chí “điển trai”.
  • Từ “mềm” không chính xác lắm, nhưng có thể là cách tốt nhất để mô tả một người có thân hình trái ngược với “cân đối”, “săn chắc”, hoặc “rắn rỏi”.

Xem thêm dịch thuật công chứng Bắc Kạn

Bài miêu tả về người cha song ngữ 

Bài viết tiếng Anh

My father is a lovely father of the world. He is my real hero, my best friend, my inspiration in my life. He is the person who helps me a lot in getting prepared for the school, getting rise of the bed and having my homework done well. He always cares for me and calls my mom in the afternoon just to know that whether I arrive home from school at right time or not. He is very healthy, fit, happy, peaceful and punctual person. He always goes to the office on time and also teaches us to go to school at right time. He teaches us the value of time in life and says that if one wastes his/her time, time ruins his/her life.

He is a very nice person and helps my neighbors in their difficult time. He always loves, cares and respects my mom and never quarrels with her. He always supports her and sometimes, he helps in the kitchen during her illness. He respects and loves my grandparents and teaches us to take care of them. He tells us that old people are like God for us, we should care, love and respect them. We should never avoid the old in their difficult time as this time comes in everyone’s life once. He tells us that we should always help needy people of any age group all through the life according to our status. He takes 15 minutes of us every day to tell us about the ethics and other good habits.

Bài dịch

Cha tôi là một người cha tuyệt vời trên thế giới. Ông ấy là anh hùng thực sự của tôi, người bạn tốt nhất của tôi, nguồn cảm hứng của tôi trong cuộc đời. Bố là người giúp tôi rất nhiều trong việc chuẩn bị đi học, thức dậy và làm bài tập về nhà của tốt nhất. Ông luôn quan tâm đến tôi và gọi điện cho mẹ tôi vào buổi chiều để biết rằng tôi có về đến nhà từ trường vào đúng giờ hay không. Bố tôi rất khoẻ mạnh, cân đối, vui vẻ, ôn hòa và đúng giờ. Bố luôn đi đến văn phòng đúng giờ và cũng dạy chúng tôi đi học đúng giờ. Bố dạy cho chúng tôi giá trị của thời gian trong cuộc sống và nói rằng nếu một người lãng phí thời gian, thời gian của mình, anh ta sẽ phá hoại cuộc sống của mình.

Bố tôi là một người rất tốt và hay giúp những người hàng xóm trong lúc khó khăn. Ông luôn yêu, quan tâm và tôn trọng mẹ tôi và không bao giờ cãi vã với mẹ. Bố luôn ủng hộ mẹ và đôi khi, ông giúp việc bếp nuc trong suốt thời gian mẹ bị bệnh. Ông tôn trọng và yêu thương ông bà của tôi và dạy chúng tôi chăm sóc họ. Ông nói với chúng tôi rằng những người già giống như Chúa với chúng ta, chúng ta nên quan tâm, yêu thương và tôn trọng họ. Chúng ta không bao giờ nên tránh xa người già trong thời điểm khó khăn vì quãng thời gian này xuất hiện trong cuộc sống của mọi ngườo. Ông nói với chúng tôi rằng chúng tôi nên luôn luôn giúp đỡ những người nghèo khổ ở bất kỳ lứa tuổi nào trong suốt cuộc đời tùy theo địa vị của chúng ta. Ông dành 15 phút mỗi ngày để giảng cho chúng tôi về đạo đức và các thói quen tốt khác.

Như vậy thông qua bài viết này chúng tôi đã trình bày ngắn gọn hệ thống từ tiếng Anh miêu tả về con người cũng như các mẹo giúp bạn miêu tả về con người. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm bỏ túi bộ từ vựng về đất nước và quốc tịch bằng Tiếng Anh