Modal Verbs là gì? Cách dùng động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh

Bài viết này nằm trong chuổi bài viết về ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Để liền mạch các nội dung quý vị có thể xem lại nội dung bài trước câu điều kiện (Conditional sentences). Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng quý vị tìm hiểu về Tất tần tật về động từ khuyết thiếu. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về vấn đề này trong bài viết phân tích chuyên sâu dưới đây  qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng một cách chuẩn xác trong tiếng Anh

Modal Verbs là gì?

A modal verbs  is a verb that combines with another verb and is used to show possibility, intention, obligation and necessity. Modal verbs, are auxiliary verbs and are know as helping verbs.

Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) là loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, không được sử dụng là động từ chính trong câu. Nó dùng để diễn đạt khả năng, sự dự định, sự cấm đoán hay cả sự cần thiết…  Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính ở dạng nguyên thể để bổ sung nghĩa cho động từ chính. 

động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh

động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh

Một số động từ khuyết thiếu phổ biến như: have to, must, can, could, may, might, should, ought to,…

Cấu trúc:

S + Modal verb (must/can/could/may/might/should,…) + V (nguyên thể)

Ví dụ: 

Linda can play volleyball very well. (Linda có thể chơi bóng chuyền rất giỏi.)

Linda can play volleyball very well. (Linda có thể chơi bóng chuyền rất giỏi.)

  • You should finish your homework before going to the theatre. (Bạn nên hoàn thành bài tập về nhà của mình trước khi đi xem phim.)

Đặc điểm của động từ khuyết thiếu

Do không mang đầy đủ chức năng và tính chất của động từ thường, khi sử dụng các động từ khuyết thiếu chúng ta cần lưu ý những điểm sau đây.

Không phải chia theo các ngôi số ít hay số nhiều

Các động từ khuyết thiếu không phải chia theo các ngôi số ít hay số nhiều, chỉ sử dụng ở hai thời điểm đó là hiện tại và quá khứ.

Dạng của hiện tại: may, should, can, will, ought to, had better

Dạng của quá khứ: might, should, could, would, ought to, had better

Ví dụ: 

  • My brother can speak French fluently. (Anh trai của tôi có thể nói tiếng Pháp thành thạo.)
  • We could go out if it didn’t rain. (Chúng tôi đã có thể ra ngoài đi chơi nếu mà trời không mưa.)

    We could go out if it didn’t rain. (Chúng tôi đã có thể ra ngoài đi chơi nếu mà trời không mưa.)

Không có dạng nguyên mẫu, không có “to” hay các dạng phân từ khác.

Thay vì được sử dụng cho tất cả các thì như động từ thường, động từ khuyết thiếu không có dạng nguyên mẫu, không có “to” hay bất kỳ dạng phân từ nào khác.

Ví dụ:

Linda can dance very beautifully. (Linda có thể nhảy rất đẹp.)

Linda can dance very beautifully. (Linda có thể nhảy rất đẹp.)

  • Bill will go to Cat Ba tomorrow. (Bill sẽ đi Cát Bà vào ngày mai.)

Không cần trợ động từ đi kèm trong câu hỏi Yes/No hoặc câu hỏi có vấn từ.

Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)

Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)

      A: Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)

      B: Yes, I can (Tôi có thể.)

Có cách dùng tương đối như một trợ động từ trong câu.

Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính và bổ nghĩa cho động từ đó, vì vậy chúng mang cách dùng tương tự như một trợ động từ.

Ví dụ: 

  • I will go to Sam Son beach next Sunday. (Tôi sẽ đi tới biển Sầm Sơn vào chủ nhật tới đây.)
  • I won’t go to Sam Son beach next Sunday. (Tôi sẽ không đi tới biển Sầm Sơn vào chủ nhật tới đây.)
 

3. Các động từ khuyết thiếu thường gặp

Mỗi động từ khuyết thiếu sẽ có một ý nghĩa và chức năng riêng biệt. Vì vậy chúng ta phải nắm rõ cách dùng của từng từ để có thể vận dụng linh hoạt trong tiếng Anh cũng như tránh những nhầm lẫn không đáng có. 

Động từ khuyết thiếu Chức năng  Ví dụ Chú ý
Can: có thể Diễn tả khả năng tại hiện tại hoặc tương lai về ai đó có thể làm được những gì hoặc một sự việc có thể sắp xảy ra.
  • This class can start in September
  • Linda can sing and dance very well
Can và Could trong tiếng Anh còn được sử dụng trong các câu hỏi, câu đề nghị, xin phép và yêu cầu.

Ví dụ:

  • Could you repeat your name, please?
Could: có thể (dạng quá khứ của “can”) Diễn đạt một khả năng xảy ra trong thì quá khứ My daughter could read books when she was only four years old.
Have to: phải Diễn tả sự cần thiết phải làm điều gì nhưng là do tác động bởi yếu tố khách quan (nội quy, quy định…) “You have to stop  smoking.” Her doctor said. Don’t have to = Don’t need to (không cần thiết phải làm gì)
Must: phải, chắc hẳn
  • Diễn đạt sự cần thiết, điều bắt buộc ở thì hiện tại hoặc trong tương lai
  • Đưa ra lời khuyên hay sự suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnh
  • All students must hand in their assignments before 18th August.
  • It’s raining. It must be cold.
Mustn’t – chỉ sự một cấm đoán

Ví dụ:

  • You mustn’t smoke here!
May: có thể Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại It may rain today May và might còn có thể dùng để xin phép. Nhưng might ít sử dụng trong văn nói, chủ yếu sử dụng trong câu gián tiếp:

Ví dụ:

  • May I close the door?.
Might: có thể (dạng quá khứ của “may”) Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứ (cũng có thể dùng cho hiện tại nhưng ít khả năng hơn “may”) Who has just called Lam might be June.
Will: sẽ
  • Diễn đạt về sự dự đoán sự việc xảy sẽ ra trong tương lai.
  • Đưa ra một quyết định ngay tại thời điểm nói.
  • Tomorrow will be rainy.
  • Did you buy a pen for me ? Oh, sorry. I’ll go now.

 

Will và Would còn được dùng trong câu đề nghị, yêu cầu và lời mời

 Ví dụ:

  • Will you take a photo?
  • Would you like a cup of tea?
Would: sẽ  (quá khứ của “will”) diễn tả một giả định xảy ra hoặc một dự đoán về sự việc có thể xảy ra trong quá khứ I would go picnicking if it didn’t rain.
Shall: sẽ  Thường dùng để xin ý kiến và lời khuyên.   (Hiện nay “will” được sử dụng nhiều hơn so với “shall”) Where shall we eat tomorrow evening?  
Should: nên
  • Diễn đạt sự bắt buộc hay nhiệm vụ bắt buộc nhưng ở mức độ nhẹ hơn so với “must”
  • Dùng để đưa ra lời khuyên và ý kiến
  • Dùng để đưa ra suy đoán
  • You should send this contract to John before 5 p.m.
  • You should go to bed before 11 p.m everyday.
  • He studied very hard, he should get better grades.
 
Ought to: nên Chỉ sự bắt buộc, có tính chất mạnh hơn “Should” nhưng bé hơn “Must” You ought not to eat ice cream at night.  

Bài tập động từ khuyết thiếu

Bài tập động từ khuyết thiếu

Bài tập động từ khuyết thiếu

Bài 1: Chọn đáp án thích hợp

1. When John was young, he _____ work in the garden for long hours.

a. can    b. could    c. will    d. should

2. He_____ have gone out with Mary because he was with me that day.

a. mustn’t    b. shouldn’t    c. won’t    d. couldn’t

3. Because we have to be there by 7.30, we_____ take a grabcar.

a. ought to     b. may     c. ought     d. are able to

4. It_____ rain today. Let’s take an umbrella.

a. could be    b. must   c. might    d. had better

5. _____ you help me with the homework?

a. May    b. Shall    c. Should    d. Will

Đáp án:

  1. b
  2. d

Bài 2: Chọn đáp án đúng trong ngoặc

  1. She ……. go to work early, didn’t she? (had to/ has to/ ought to)
  2. His eyes were so bad that he ……….. read the newspapers. (shouldn’t/hadn’t to/ couldn’t/ can’t)
  3. There’s the waiter. We …….. ask him for the bill. (will/ shall/ am able to/ could)
  4. ………..you be able to come to the B.M workshop? – I’m afraid not. (Can/ will/ May/ should)
  5. His car broke down so he ………..come by bus. (had to/ must/should/ could)
  6. ……………. ask you some questions? – Okay, go ahead. (Shall I / Will I / Should I / May I )
  7. She ……….. go now. She’s getting late. (had rather/ had better/ ought/ would rather)

Đáp án

  1. had to
  2. couldn’t
  3. will
  4. will
  5. had to
  6. May I
  7. had better

 Xem thêm dịch thuật công chứng Phú Thọ 

Với những ví dụ cụ thế trên, chúng tôi hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về tmột nội dung căn bản vô cùng quan trọng về động từ khuyết thiếu. Như đã nói ở trên, động từ khuyết thiếu thực sự rất đa dạng, với nhiều sắc thái khác nhau, không chỉ bó hẹp ở những động từ khuyết thiếu cơ bản như: can, should, may… mà ta vẫn hay gặp. Qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng.Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm chủ đề tiếp theo câu bị động (Passive Voice)

Công ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương