02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Những câu tiếng Nhật hay về tình yêu không nên bỏ qua

Những câu tiếng Nhật hay về tình yêu sẽ giúp bạn thể hiện được tình cảm của mình với người trong lòng. Đừng ngại ngần bày tỏ, hãy cùng Công ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDtrans bỏ tú ngay những câu tiếng Nhật nói về tình yêu đậm chất ngôn tình, giúp bạn dễ dàng nói ra tiếng lòng với những ngôn từ đi vào lòng người đối diện. 

nhung-cau-tieng-nhat-hay-ve-tinh-yeu

Những câu tiếng Nhật hay về tình yêu 

1.  愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。
( Phát âm trong tiếng Nhật: Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō omitsumeru koto de aru)
Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng2. 恋はまことに影法師、 いくら追っても 逃げていく。 こちらが逃げれば追ってき て、 こちらが追えば逃げていく。
(Phát âm trong tiếng Nhật: koi wa makotoni kagebōshi, ikura otte mo nige te iku. Kochira ga nigere ba otte ki te,kochira ga oe ba nige te iku)
Tình yêu như một chiếc bóng, chúng ta càng đuổi bao nhiều thì nó càng chạy bấy nhiêu. Nếu ta chạy trốn nó thì nó sẽ đuổi theo ta, còn nếu ta đuổi theo nó thì nó sẽ trốn chạy ta.3. 短い不在は恋を活気づけるが、長い不 在は恋をほろぼす。
(Phát âm trong tiếng Nhật: Mijikai fuzai wa koi o kakki zukeru ga, nagai fuzai wa koi o horobosu)
 Sự vắng mặt trong thời gian ngắn sẽ tiếp thêm sự mãnh liệt cho tình yêu. Nếu vắng mặt trong thời gian dài sẽ hủy hoại tình yêu. 
Được hiểu theo nghĩa là : Trong tình yêu nếu có sự chia cách một thời gian ngắn sẽ khiến trái tim ta càng thêm rung động mãnh liệt. Nếu xa cách quá lâu thì con tim ấy sẽ nguội lạnh đi.

4. 未熟な愛は言う、「愛してるよ、君が必 要だから」と。成熟した愛は言う、「君が 必要だよ、愛してるから」と。
(Phát âm trong tiếng Nhật: Mijuku na ai wa iu, ‘aishiteru yo, kimi ga hitsuyō da kara‘ to. Seijuku shi ta ai wa iu, ‘kimiga hitsuyō da yo, aishiteru kara‘ to 
Khi mới yêu chúng ta nói: “anh yêu em vì anh cần em” .Khi tình yêu trở nên chín muồi hơn, chúng ta nói : ” anh cần em vì anh yêu em5.  どうしてあなたを愛(あい)しているか分(わ)からないけど、あなたを愛(あい)していることだけが分かる。
Anh không hiểu tại sao anh yêu em, anh chỉ biết là anh yêu em.

6. あなたがいなかったら、どんな生活(せいかつ)をするか分(わ)からない。
Nếu không có em, không biết cuộc sống này như thế nào.

7. 毎日毎日、君に笑顔を見たい。(Phát âm trong tiếng Nhật: Mainichi mainichi kimi ni egao wo mitai.)
 Mỗi ngày mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em.

nhung-cau-tieng-nhat-hay-ve-tinh-yeu

8. あなたに惚れた! (Phát âm trong tiếng Nhật: Anata ni horeta!)    
Anh đã chót yêu em.

9. ずっと守ってあげたい。(Phát âm trong tiếng Nhật: Zutto mamotte agetai.)    
Anh muốn che chở cho em.

10. 心から愛していました。(Phát âm trong tiếng Nhật: Kokoro kara aishite imashita)    
Anh yêu em từ tận trái tim.

Những câu lãng mạn tiếng Nhật

1. Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng.
愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである
Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru 
2. Anh yêu em từ tận trái tim
心から愛していました。
Kokoro kara aishite imashita.
3. Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ.私たちは完璧な愛を創る代わりに、完璧な恋人を探そうとして時を無駄にしている.
Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru
4. Khi mới yêu chúng ta nói: “anh yêu em vì anh cần em”. Khi tình yêu trở nên chín muồi hơn, chúng ta nói: “anh cần em vì anh yêu em”.
未熟な愛は言う、「愛してるよ、君が必要だから」と。成熟した愛は言う、「君が必要だよ、愛してるから」と
Mijuku na ai wa iu, ‘aishiteru yo, kimi ga hitsuyō da kara‘ to. Seijuku shi ta ai wa iu, ‘kimiga hitsuyō da yo, aishiteru kara‘ to
5. Sự vắng mặt trong thời gian ngắn sẽ tiếp thêm sự mãnh liệt cho tình yêu. Nhưng vắng mặt trong thời gian dài sẽ hủy hoại tình yêu. 
短い不在は恋を活気づけるが、長い不在は恋をほろぼす。
(Mijikai fuzai wa koi o kakki zukeru ga, nagai fuzai wa koi o horobosu Nghĩa là trong tình yêu nếu có sự chia cách một thời gian ngắn sẽ khiến trái tim ta càng thêm rung động mãnh liệt. Nhưng nếu xa cách quá lâu thì con tim ấy sẽ nguội lạnh đi.
nhung-cau-tieng-nhat-hay-ve-tinh-yeu
6. Việc cãi vã giữa những người yêu nhau chính là sự đổi mới của tình yêu. 
恋人同士のけんかは、 恋の更新である。

(Koibito dōshi no kenka wa, koi no kōshin de aru)  

7. Tình yêu như một chiếc bóng, chúng ta càng đuổi bao nhiều thì nó càng chạy bấy nhiêu. Nếu ta chạy trốn nó thì nó sẽ đuổi theo ta, còn nếu ta đuổi theo nó thì nó sẽ trốn chạy ta.
恋はまことに影法師、 いくら追っても逃げていく。 こちらが逃げれば追ってきて、 こちらが追えば逃げていく。
Koi wa makotoni kagebōshi, ikura otte mo nige te iku. Kochira ga nigere ba otte ki te,kochira ga oe ba nige te iku
8. Một người bạn thật sự là người tiến về phía bạn trong khi cả thế giới bước xa khỏi bạn
真の友人とは、世界が離れていくときに歩みよって来てくれる人のことである。
しんのゆうじんとは、せかいがはなれていくときにあゆみよってきてくれるひとのことである。
9. 僕の世界の中で君が一番偉い女の人だと言いたい!ありがとう!
Kimi no okage de, watashi no mawari no sekai o kaika iu tame ni kimi ni gashi o soushin shite!
Ý nghĩa: Anh chỉ muốn nói với em rằng em là người phụ nữ tuyệt vời nhất trong cuộc đời của anh. Cảm ơn em!

10. この宇宙が持つことができる最も美しい女の子。
 Kono uchyuu ga motsu koto ga dekiru motto mo utsukushii onnanoko.
Ý nghĩa: Em là người phụ nữ đẹp nhất trên thế giới này

nhung-cau-tieng-nhat-hay-ve-tinh-yeu

11. どうしてあなたを愛(あい)しているか分(わ)からないけど、あなたを愛(あい)していることだけが分かる。
Anh không hiểu tại sao anh yêu em, anh chỉ biết là anh yêu em.

12. あなたがいなかったら、どんな生活(せいかつ)をするか分(わ)からない。
Nếu không có em, không biết cuộc sống này như thế nào.

13. 毎日毎日、君に笑顔を見たい。 
Mỗi ngày mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em.

14. ずっと守ってあげたい。(Zutto mamotte agetai.)

Anh muốn che chở cho em (Câu nói thể hiện sự yêu thương, trách nhiệm)

15. あなたは私の初恋の人でした。 (Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita.)

Em/ anh là tình yêu đầu của anh/ em.

16.  私のこともう愛してないの? (Watashi no koto mou aishite naino?)

Em không còn yêu anh nữa sao? (Câu hỏi mang tính nghi ngờ)
17. あなたがずっと好きでした。(Anata ga zutto suki deshita.)

Em đã từng rất yêu anh. (Tức là trách móc: giờ em không còn yêu anh nữa).
18. 私のこと好きっていったのに嘘だったの? (Watashi no koto sukitte itta no ni uso datta no?)

Em đã dối trá khi nói yêu anh sao?

nhung-cau-tieng-nhat-hay-ve-tinh-yeu

Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại Nhật Bản thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Nhật và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ

Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương