02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

No longer là gì, cấu trúc và cách dùng

Bài viết này nằm trong chuỗi chuyên đề hỗ trợ cấu trúc và từ vựng tiếng Anh khó. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi xin được trình bày các vấn đề có liên quan đến trạng từ No longer (đã từng) là một trạng từ dùng để diễn tả điều gì đó đã từng có nhưng giờ không còn nữa. Bài viết này được tham khảo từ các nguồn thông tin uy tín để quý khách tiện tham khảo

No longer là gì, cấu trúc và cách dùng thế nào

No longer là một cụm trạng từ trong tiếng Anh dùng để diễn tả hành động từng có, từng xảy ra mà nay không còn nữa.

This building is no longer used. (Tòa nhà không còn được sử dụng nữa)

John no longer teaches English here. (John không còn dạy tiếng anh ở đây nữa)

No longer = Not any longer = Not any more
Một số lưu ý khi sử dụng: Anymore/ any longer/ no longer:  not…any more hoặc not…any longer để nói rằng một tình huống đã thay đổi. Any more và any longer nằm ở cuối câu:

Nancy doesn’t work here anymore (hoặc any longer). She left last month. (Nancy không còn làm việc ở đây nữa. Cô ấy đã đi từ tháng trước rồi.)

Khi No longer và No more đứng đầu câu ta phải sử dụng đảo ngữ: No longer + aux.V + S + V

No more is she interested in fashion.( Cô ấy không còn đam mê thời trang nữa)

Bạn cũng có thể dùng no longer. No longer đứng ở giữa câu.

Lucy no longer works here. (Lucy không còn làm việc ở đây nữa.)

Xem thêm dịch thuật tại Kon Tum

Một số trạng từ có liên quan: Still (vẫn còn), Yet (cho tới giờ), Already (đã rồi)

Still (vẫn còn)

– Chúng ta dùng still để nói rằng một tình huống hoặc một hành động đang tiếp diễn. Nó không thay đổi hoặc chấm dứt.

It’s nine o’clock and Bill is still in bed. (Chín giờ rồi và Bill vẫn còn đang ngũ.)

When I went to bed, Anne  was still working. (Khi tôi đang ngủ, Anne vẫn còn đang làm việc.)

Still thường đứng ở giữa câu với động từ, tuy nhiên Still vẫn có thể dùng trong câu phủ định.

She said she would be here an hour ago and she still hasn’t come. (Cô ấy nói một tiếng sau cô ấy sẽ ở đây nhưng bây giờ cô ấy vẫn chưa đến.)

Xem thêm tên các món ăn Việt Nam bằng tiếng Anh

Yet (cho tới giờ)

Chủ yếu chúng ta dùng yet cho những câu phủ định. Và câu hỏi. Yet cho ta thấy rằng người nói đang mong ước một điều gì đó xảy ra.

He isn’t here yet. (Anh ấy không có ở đây.)

Is he here yet? (Anh ấy có ở đây không?)

Yet thường đứng ở cuối câu.

It’s 10 o’clock and Joe isn’t here yet. (Mười giờ rồi và Joe chưa có mặt ở đây.)

Have you met your new neighbours yet?  (Anh đã gặp mặt hàng xóm mới chưa?)

Chúng ta thường dùng yet với thì hiện tại hoàn thành. (Have you meet…yet?)

Already

Chúng ta dùng already để nói rằng một điều gì đó xảy ra sớm hơn dự kiến. Already thường đứng giữa câu.

What time is Sue leaving? She has already left. (Sue sẽ rời đi lúc mấy giờ? Cô ấy đã đi rồi.)

Shall I tell Nam what happened or does he already know? (Tôi sẽ nói cho Nam biết chuyện gì đã xảy ra hay anh ta đã biết rồi?)

Trên đây là bài viết phân tích trọn vẹn về trạng trừ No longer và các thuật ngữ có liên quan. Bài viết có nguồn tham khảm từ từ điển Cambridge. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Trân trọng cảm ơn