02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Số đếm, số thứ tự và các quy tắc cơ bản

Bài viết này nằm trong chuỗi các bài viết hỗ trợ khách hàng về các vấn đề cơ bản trong tiếng Anh. Trong bài viết này chúng tôi sẽ tập trung nói về số thứ tự và số đếm. Đối với người học tiếng Anh, không thể không biết cách dùng của Số đếm, số thứ tự và các quy tắc cơ bản. Tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp các bạn còn nhầm lẫn giữa số thứ tự và số đếm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các vấn đề chi tiết qua bài viết này nhé

Cardinal numbers – số đếm

Số đếm là một phần rất quan trọng trong tiếng Anh cũng như trong mọi ngôn ngữ khác bởi yêu cầu sử dụng phổ biển của chúng. Tuy nhiên, khi mới bắt đầu học tiếng Anh, bạn sẽ cảm thấy vô cùng bối rối với việc làm thế nào để có thể nắm được cách đọc và cách viết của tất cả những con số đó.  Dưới đây chúng tôi sẽ giải thích cho các bạn hiểu rỏ về vấn đề này

– Số đếm thường được dùng để đếm số lượng:

Ex: I have three brother. Tôi có ba người anh.

There are thirty-one days in May (Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm)

– Dùng để cho biết tuổi

Ex: I am twenty-six years old ( Tôi 26 tuổi)

My daugher is twenty-one years old  (Cháu gái tôi 21 tuổi)

– Số đếm trong tiếng anh còn dùng để cho biết số điện thoại:

Ex: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven (Số điện thoại của tôi là 263-3847)

– Để giới thiệu năm sinh:

Ex: H was born in nineteen eighty-three (Anh ấy sinh năm 1983)

America was discovered in fourteen ninety-two  (Châu Mỹ được phát hiện năm 1492)

Số đếm là một sự tổng quát hóa của số tự nhiên sử dụng để đo lực lượng của một tập hợp:  tuổi, số điện thoại, năm sinh, số xe, số nhà… Số đếm sẽ bắt đầu từ số 0, 1, 2, 3,4,5,6,7,8,9, 19 và kéo dài đến vô tận, đó là một con số rất, rất lớn.

Số đếm trong tiếng Anh

0 zero
1 one                     11 eleven            21 twenty-one                 40 forty
2 two                     12 twelve            22 twenty-two                  50 fifty
3 three                   13 thirteen          23 twenty-three               60 sixty
4 four                    14 fourteen         24 twenty-four                 70 seventy
5 five                     15 fifteen            25 twenty-five                  80 eighty
6 six                      16 sixteen           26 twenty-six                   90 ninety
7 seven                 17 seventeen      27 twenty-seven             100 one hundred/ a hundred
8 eight                   18 eighteen        28 twenty-eight               1,000 one thousand/ a thousand
9 nine                    19 nineteen        29 twenty-nine                1,000,000 one million/ a million
10 ten                    20 twenty           30 thirty                           1,000,000,000 one billion/ a billion

Các quy tắc kết hợp

Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống.

Đọc “zero” khi nó đứng một mình.

3-0 (bóng đá) = Three nil

30 – 0 (tennis) = Thirty love

604 7721 (số điện thoại) = six oh four…

0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four

0C (nhiệt độ) = zero degrees

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngav trước hàrm đơn vị hoặc hàng chục
Ví dụ:
110 – one hundred and ten
1,250 – one thousand, two hundred and fifty
2.001 – two thousand and one
* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)

Ví dụ: 57,458.302
* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm s khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.
Ví dụ:
THREE CARS = 3 chiếc xe hoi (THREE không thêm s )
* Nhưng khi muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, thêm s vào số chỉ số lượng con số.
Ví dụ:
FOUR NINES. 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 số 0
* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm s sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, và phải có OF đằng sau.
TENS OF = hàng chục
DOZENS OF = hàng tá
HUNDREDS OF = hàng trăm
THOUSANDS OF = hàng ngàn
MILLIONS OF = hàng triệu
BILLIONS OF = hàng tỷ
Ví dụ:
Millions o f people in the world are hungry
(Hàng triệu người trên thế giới bị đói)
* Cách đếm số lần
ONCE = một lần (có thê nói ONE TIME nhưnu khỏnu thông
dụng bàng ONCE)
TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưnu không
thông dụng bằng TWICE)
– Từ ba lần trở lên, ta phai dùng ” số từ + TIMES”
THREE TIMES = 3 lần
FOUR TIMES = 4 lần
Ví dụ: I have seen that movie twice
(Tôi đã xem phim đó hai lần rồi)

Ordinal numbers – số thứ tự

1          first                          st

2          second                     nd

3          third                         rd

4          fourth                       th

5          fifth                          th

6          sixth                        th

7          seventh                    th

8          eighth                       th

9          ninth                         th

10        tenth                         th

11        eleventh                   th

12        twelfth                      th

13        thirteenth                  th

14        fourteenth                 th

15        fifteenth                    th

16        sixteenth                  th

17        seventeenth             th

18        eighteenth                th

19        nineteenth                th

20        twentieth                  th

21        twenty-first               st

22        twenty-second         nd

23        twenty-third              rd

24        twenty-fourth            th

25        twenty-fifth               th

26        twenty-sixth              th

27        twenty-seventh            th

28        twenty-eighth           th

29        twenty-ninth             th

30        thirtieth                     th

31        thirty-first                  st

40        fortieth                      th

50        fiftieth                       th

60        sixtieth                      th

70        seventieth                th

80        eightieth                   th

90        ninetieth                   th

100      one hundredth          th

1000    one thousandth        th

1000000  one millionth        th

Quy tắc chuyển số đếm sang số thứ tự
* Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyên nó thành số thứ tự Với số tận cùng bans Y, phải đồi Y thành I rồi mới thêm
TH
Ví dụ:
four —> fourth
eleven —> eleventh
twenty—>twentieth
Ngại lệ
one – first
two – second
three – third
fiv e – fifth
eight – eighth
nine – ninth
twelve – tw elfth
* Khi số kết hợp nhiều hàng, chi cần thêm TH ở số cuối cùne. nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh
sách đó
Ví dụ:
5,11 lth = five thousand, one hundred and eleventh
421st = four hundred and twenty-first
* Khi muon viet so ra chừ so (viết như so đếm nhưng đànu sau cùng thêm th hoặc st với số thứ tự 1, nd với số thứ tự 2, rd với số thứ tự 3)
Ví dụ:
first = 1st
second = 2nd
third = 3rd
fourth = 4th
twenty – sixth = 26th
hundred and first = 101 St
* Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm the trước số thứ
tự
Ví dụ:
Viết Charles II – Đọc Charles the Second
Viết Edward VI – Đọc Edward the Sixth
Viết Henry VIII – Đọc Henry the Eighth

Xem thêm dịch thuật tại Thái Bình

Cách đọc & viết phân số:

1. Tử số:
– luôn dùng số đếm: one, two, three, four, five….
Ví dụ:
– 1/5 = one / fifth

– 1/2 = one (a) half

2. Mẫu số:
– Có hai trường hợp:

    * Nếu tử số là một chữ số và mẫu số từ 2 chữ số trở xuống thì mẫu số dùng số thứ tự (nếu tử số lớn hơn 1 thì mẫu số ta thêm s)
Ví dụ:

– 2/6 : two-sixths

– 3/4 = three-quarters

    *  Nếu tử số là hai chữ số trở lên hoặc mẫu số từ 3 chữ số trở lên thì mẫu số sẽ được viết từng chữ một và dùng số đếm, giữa tử số và mẫu số có chữ over.
Ví dụ:

– 3/462 = three over four six two

– 22/16 : twenty-two over one six (tử số có 2 chữ số )

3. Nếu là hỗn số:
Ta viết số nguyên (đọc theo số đếm) + and + phân số (theo luật đọc phân số ở trên)
Ví dụ:

– 2 3/5 = two and three fifths

– 5 6/7 = five and six sevenths

– 6 1/4 = six and a quarter

4. Trường hợp đặc biệt, không theo các qui tắc trên và thường được dùng ngắn gọn như sau:
1/2 = a half hoặc one (a) half

1/4 = one quarter hoặc a quarter (nhưng trong toán học vẫn được dùng là one fourth)

3/4 = three quarters

1/100 = one hundredth

1% = one percent hoặc a percent

1/1000 = one thousandth – one-a-thousandth – one over a thousand

Hi vọng qua bài viết này bạn sẽ biết cách sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh, cách chuyển số đếm sang số thứ tự và cách đọc số thứ tự sao cho đúng nhất. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem chủ đề tiếp theo màu sắc trong tiếng Anh và ý nghĩa của chúng