02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

1000 thành ngữ tiếng Anh thông dụng

Mỗi ngôn ngữ đều có thành ngữ và cách diễn đạt riêng và ngôn ngữ tiếng Anh có rất nhiều cụm từ hữu ích để học. Thành ngữ là những từ hoặc cụm từ không được hiểu theo nghĩa đen và thường có ý nghĩa văn hóa đằng sau chúng. Hầu hết các thành ngữ tiếng Anh bạn nghe đều đưa ra lời khuyên nhưng cũng chứa đựng một số nguyên tắc và giá trị cơ bản. Bài viết hôm nay sẽ gửi đến bạn 1000 thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất để các bạn sử dụng.

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Các thành ngữ tiếng Anh hay gặp

Stuck between a rock and a hard place – Tiến thoái lưỡng nan
  • Judge a book by its cover (Trông mặt mà bắt hình dong)

Ví dụ: Don’t judge a book by its cover. He is very rich despite his appearance. – Đừng trông mặt mà bắt hình dong. Khác với vẻ bề ngoài, anh ta là một người rất giàu.

  • A friend in need is a friend indeed (Hoạn nạn mới biết bạn hiền)

Ví dụ: John helped me so much when I lost my job. A friend in need is a friend indeed. – John giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi mất việc. Đúng là hoạn nạn mới biết bạn hiền.

  • Work like a dog (Làm việc chăm chỉ)

Ví dụ: I work like a dog for 14 hours a day. – Tôi làm việc quần quật trong 14 giờ một ngày.

  • Look on the bright side (Nhìn vào mặt tích cực)

Ví dụ: Don’t be so sad after failing the exam. Look on the bright side! At least you tried so hard. – Đừng quá buồn khi trượt bài kiểm tra. Hãy nhìn vào mặt tích cực đi! Ít ra là bạn đã rất cố gắng.

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Look on the bright side

  • When pigs fly (Không bao giờ)

Ví dụ: When do you think I’ll be rich? – When pigs fly! You are too lazy to work for money. – Anh nghĩ bao giờ thì tôi sẽ giàu? – Không bao giờ! Anh quá lười để kiếm tiền.

  • Make a mountain out of a molehill (Việc bé xé ra to)

Ví dụ: Don’t make a mountain out of a molehill. Just relax and everything will be fine. – Đừng có việc bé xé ra to. Cứ thoải mái đi và mọi chuyện sẽ ổn thôi.

  • Cost an arm and a leg (Rất đắt đỏ)

Ví dụ: A diamond ring costs an arm and a leg. – Một chiếc nhẫn kim cương có giá rất đắt đỏ.

  • Easier said than done (Nói thì dễ làm thì khó)

Ví dụ: Being the best student in the class is easier said than done. – Trở thành học sinh giỏi nhất trong lớp là một việc nói dễ hơn làm.

  • Bite the hand that feeds you (Ăn cháo đá bát)

Ví dụ: Never bite the hand that feeds you!  – Đừng bao giờ ăn cháo đá bát!

  • Driving one crazy (Làm ai đó khó chịu)

Ví dụ: Would you please turn down the music? It’s driving me crazy!  – Bạn làm ơn cho nhỏ nhạc đi được không? Nó làm tôi phát điên lên đấy!

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Driving one crazy

  • Take it easy (Thư giãn nào)

Ví dụ: Don’t worry about the test. Take it easy. – Đừng lo về bài kiểm tra. Hãy cứ thư giãn thôi.

  • In a bad mood (Cảm thấy không vui)

Ví dụ: I just got bad grades. I’m in a bad mood. – Tôi vừa bị điểm kém. Tôi đang không vui lắm.

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

In a bad mood

  • No pain no cure (Thuốc đắng giã tật)

Ví dụ: Don’t worry about him. No pain no cure. He will learn a lot from this lesson. – Đừng lo về anh ta. Thuốc đắng dã tật mà. Sau vụ này anh ta sẽ rút ra nhiều bài học thôi.

  • Beat around the bush (Vòng vo)

Ví dụ: Stop beating around the bush! What do you want?- Đừng vòng vo nữa! Cô muốn gì?

  • A drop in the ocean (Muối bỏ bể)

Ví dụ: Your work alone is like a drop in the ocean. You need to gather as many people as you can. – Chỉ có mình bạn thì như muối bỏ bể vậy. Bạn cần phải kêu gọi nhiều người nhất có thể.

  • Sit on the fence (Chần chừ không quyết)

Ví dụ: He doesn’t know what to choose. He is sitting on the fence. – Anh ta không biết phải chọn cái gì. Anh ta đang lưỡng lự.

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Sit on the fence

  • By all means (Bằng mọi giá)

Ví dụ: I will pass the test by all means. – Tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra bằng mọi giá

  • Save for a rainy day (Làm khi lành để dành khi đau)

Ví dụ: Don’t spend them all. Save some for a rainy day. – Đừng sử dụng hết. Tiết kiệm một ít đề phòng sau này.

  • Every Jack must have his Jill (Nồi nào vung nấy)

Ví dụ: Jane is mean just like his brother. – Well every Jack must have his Jill. – Jame xấu tính y như anh trai cô ta vậy – Đúng là nồi nào vung nấy.

  • Raining cats and dogs (Mưa như trút nước)

Ví dụ: You should bring an umbrella. It’s raining cats and dogs. – Bạn nên mang theo ô. Trời đang mưa như trút nước.

  • Silence is golden (Im lặng là vàng)

Ví dụ: Sometimes you shouldn’t express your opinions. Silence is golden. – Đôi khi bạn không nên bày tỏ ý kiến của mình ra. Im lặng là vàng.

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Silence is golden

  • Like father like son (Cha nào con nấy)

Ví dụ: John is going to be an engineer like his dad. – Well, like father like son. – John sẽ trở thành một kỹ sư như bố của anh ý – Chà, đúng là cha nào con nấy.

  • Practice makes perfect (Có công mài sắt có ngày nên kim)

Ví dụ: Don’t give up. Practice makes perfect. – Đừng bỏ cuộc. Có công mài sắt có ngày nên kim.

  • The more the merrier (Càng đông càng vui)

Ví dụ: Hey, can I join the party? – Of course, the more the merrier. – Tôi có thể tham gia bữa tiệc được chứ? – Tất nhiên rồi, càng đông càng vui mà.

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

The more the merrier

Thành ngữ tiếng Anh ngắn

  • Behind the time: Chắc hẳn khi học tiếng Anh giao tiếp cơ bản tại nhà học trung tâm bạn cũng phần nào hiểu được ý nghĩa của câu thành ngữ tiếng Anh này. Đây là câu thành ngữ dùng để miêu tả những người cố chấp, cổ hủ, không muốn thay đổi một thói quen từ lâu. Hay có thể hiểu đơn giản đó là câu nói ám chỉ những người lạc hậu.
  • A shady character: Thành ngữ này được sử dụng rất nhiều trong giao tiếng tiếng Anh ám chỉ người không trung thực.
  • Have/got a heart of gold: Đây là thành ngữ chỉ người tốt bụng, rộng lượng.
  • Cheap skate: Thành ngữ này ám chỉ những người hà tiện, keo kiệt không muốn bỏ tiền ra trong bất cứ hoàn cảnh nào.
thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Cheap skate

  • Worrywart: Thành ngữ này thường được dùng để miêu tả những người có tình cẩn thận quá mức.
  • Down to Earth: Bạn có thể sử dụng thành ngữ này để nói về những người có đức tính khiêm tốn, ý thức cao.
  • Big fish in a small pond: Ý nghĩa của câu thành ngữ này đó là nói tới những người được đề cao quá mức so với năng lực của mình.
  • A cool fish: Thành ngữ này bạn có thể sử dụng khi muốn nói ai đó lạnh lùng, không được thân thiện.
  • A pain in the neck/ arse/ backside: Ý nghĩa của thành ngữ này là nói tới người phiền phức.
  • An oddball: Ý nghĩa của câu thành ngữ này đó là muốn miêu tả một người nào đó có tính cách lập dị, kì lạ.
thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

A cool fish

Thành ngữ tiếng Anh theo chủ đề

Dưới đây là các thành ngữ tiếng Anh về chủ đề cuộc sống nói chung và các chủ đề khác nói chung. Vì lượng kiến thức rất nhiều, nên bạn hãy lưu bài về để học dần nhé.

4.1. Thành ngữ về cuộc sống

  • Save for a rainy day – Làm khi lành để dành khi đau
  • Better safe than sorry – Cẩn tắc vô áy náy
  • The grass are always green on the other side of the fence – Đứng núi này trông núi nọ
  • A woman gives and forgives, a man gets and forgets – Đàn bà cho và tha thứ, đàn ông nhận và quên
  • Honesty is the best policy – Thật thà là thượng sách
  • Money is a good servant but a bad master – Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của
  • Once bitten, twice shy – Chim phải đạn sợ cành cong
thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Once bitten, twice shy

  • When in Rome (do as the Romans do) – Nhập gia tùy tục
  • No rose without a thorn – Hồng nào mà chẳng có gai, việc nào mà chẳng có vài khó khăn!
  • It’s an ill bird that fouls its own nest – Vạch áo cho người xem lưng/ Tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại.
  • East or West, home is best – Ta về ta tắm ao ta (Không đâu tốt bằng ở nhà
  • Money makes the mare go – Có tiền mua tiên cũng được
  • Men make houses, women make homes – Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
  • Still waters run deep – Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
  • Don’t trouble till trouble troubles you – Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
  • Many a little makes a mickle – Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ
  • Pennywise pound foolish – Tham bát bỏ mâm
thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Many a little makes a mickle

4.2. Thành ngữ tiếng Anh về thành công

  • Like father, like son – Con nhà tông không giống lông thì cũng giống cánh
  • Beauty is in the eye of the beholder – Giai nhân chỉ đẹp trong mắt người hùng
  • The die is cast – Bút sa gà chết
  • Two can play that game – Ăn miếng trả miếng
  • Love is blind – Tình yêu mù quáng
  • So far so good – Mọi thứ vẫn tốt đẹp
  • Practice makes perfect – Có công mài sắt có ngày nên kim
  • All work and no play makes Jack a dull boy – Cứ làm mà không hưởng sẽ trở thành một người nhàm chán
thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Practice makes perfect

  • The more the merrier – Càng đông càng vui
  • Time is money – Thời gian là tiền bạc
  • The truth will out – Cái kim trong bọc có ngày lòi ra
  • Walls have ears – Tường có vách
  • Everyone has their price – Mỗi người đều có giá trị riêng
  • It’s a small world – Trái đất tròn
  • You’re only young once – Tuổi trẻ chỉ đến một lần trong đời
  • Ignorance is bliss – Không biết thì dựa cột mà nghe
  • No pain, no gain – Có làm thì mới có ăn
  • One swallow doesn’t make a summer – Một con én không làm nổi mùa xuân
  • A bad beginning makes a bad ending – Đầu xuôi đuôi lọt
  • A clean fast is better than a dirty breakfast – Giấy rách phải giữ lấy lề
  • Calamity is man’s true touchstone – Lửa thử vàng, gian nan thử sức
  • Diligence is the mother of success – Có công mài sắt có ngày nên kim
thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

The more the merrier

4.3. Những câu thành ngữ tiếng Anh về tình yêu

  • A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life. – Một người yêu vĩ đại không phải là người yêu nhiều người mà là người yêu một người suốt cuộc đời.
  • Believe in the spirit of love, it can heal all things.  – Hãy tin vào sức mạnh của tình yêu, nó hàn gắn mọi thứ.
  • Don’t stop giving love even if you don’t receive it! Smile and have patience!  – Đừng ngừng yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.
  • You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you’re not part of it.  – Yêu là muốn người mình yêu được hạnh phúc và tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.
  • Friendship often ends in love, but love in friendship – never.  – Tình bạn có thể đi đến tình yêu, nhưng không có điều ngược lại.

thanh-ngu-tieng-anh-thong-dung

Trong trường hợp bạn còn gặp khó khăn khi có nhu cầu dịch thuật các loại tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng Anh xin vui lòng liên hệ với Hotline của chúng tôi, Các chuyên gia ngôn ngữ của chúng tôi sẵn sàng phục vụ bạn.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ

 Công ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương