02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Thủy sản tiếng anh là gì? hiểu để dùng chuẩn xác

Xuất khẩu thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam. Để có thể thông quan hàng hóa quốc tế, ngoài việc phải đảm bảo các tiêu chuẩn về nuôi trồng, vệ sinh an toàn thực phẩm thì điều đầu tiên doanh nghiệp cần làm là phải dịch thuật các tài liệu có liên quan sang tiếng Anh. Để có thể dịch thuật tốt chuyên ngành thủy sản cần phải nắm rỏ các thuật ngữ về thủy, hải sản. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cùng quý vị tham khảo một số từ thường dùng nhất trong ngành nuôi trồng thủy sản

Thủy sản tiếng anh là gì?

Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường. Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá. Một số loài là cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cá hồi, hàu và sò điệp có năng suất khai thác cao.

thuy-san-tieng-anh-la-gi

Aquaculture industry: Ngành công nghiệp thủy sản

Aquaculture industry: Ngành công nghiệp thủy sản là thuật ngữ tiếng Anh dùng chỉ các loài thủy sản được dựa theo đặc điểm và môi trường sống

  • Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt, chúng có thể là cá nước ngọt hay cá nước lợ. Ví dụ: cá tra, cá bống tượng, cá chình,…
  • Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân, trong đó tôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng. Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm đất, cua biển.
  • Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều nhất là nhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hàu, ốc hương,….) và một số ít sống ở nước ngọt (trai, trai ngọc).
  • Nhóm rong (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào, có loài có kích thước nhỏ, nhưng cũng có loài có kích thước lớn như Chlorella, Spirulina, Chaetoceros,Sargassium (Alginate), Gracillaria…
  • Nhóm bò sát (Reptilies) và lưỡng cư (Amphibians): Bò sát là các động vật bốn chân có màng ối(ví dụ: cá sấu) Lưỡng cư là những loài có thể sống cả trên cạn lẫn dưới nước (ví dụ: ếch, rắn…) được nuôi để lấy thịt, lấy da dùng làm thực phẩm hoặc dùng trong mỹ nghệ như đồi mồi (lấy vây), ếch (lấy da và thịt), cá sấu (lấy da).

Từ vựng tiếng anh chuyên ngành thuỷ sản

  • abalone : bào ngư
  • jellyfish: sứa
  • octopus: bạch tuộc
  • mackerel: cá thu
  • herring: cá trích
  • squid: mực
  • stingray: cá đuối
  • tuna: cá ngừ
  • trout : cá hồi
  • crab : cua
  • soft shell crab: cua lột
  • crayfish: tôm hùm đất/ tôm rồng
  • tom-hum-tieng-anh-la-gi

    lobster: tôm hùm (siêu to, siêu khổng lồ nhé)

  • prawn: tôm càng
  • shrimp: tôm
  • oyster: hàu
  • mussel : con trai
  • clam: con nghêu
  • scallop: sò điệp
  • blood cockle: sò huyết
  • benthos: sinh vật đáy
  • fingerling: cá giống
  • associated fish: cá hợp đàn
  • coarse fish: cá giá trị thấp
  • coldwater fish: cá nước mát
  • warmwater fish: cá nước ấm
  • bottom feeder: cá ăn đáy
  • midwater feeder: cá ăn tầng giữa
  • surface feeder: cá ăn tầng mặt
  • diadromous: cá di cư nước mặt, nước ngọt
  • brood fish: cá bố mẹ
  • ecosystem: hệ sinh thái
  • aquaculture milieu: môi trường nuôi trồng thủy sản
  • aquafeed: thức ăn dùng trong thủy sản
  • Code of Conduct for Responsible Fisheries (CCRF): quy tắc ứng xử có trách nhiệm trong ngành thủy sản ( CCRF )
  • Code of Practice for Fish and Fishery Products : quy tắc thực hành và thực hành ngành thủy sản
  • kinh-te-nuoi-trong-thuy-san-tieng-anh-la-gi

    aquaculture economics: kinh tế nuôi trồng thủy sản

  • confined aquifer : tầng ngậm nước trong giới hạn nhất định
  • unconfined/free aquifer: tầng ngậm nước tự do
  • river basin: lưu vực song
  • culture bed : bãi nuôi trồng thủy sản
  • earthern pond dikes: đê ao đất
  • effluent: dòng chảy
  • heated effluent: dòng chảy nóng
  • estuary: vùng cửa sông
  • fen : vùng đầm lầy
  • anadromous: ngược sông để đẻ trứng
  • berried : trứng (trứng cá)
  • cannulation: ống lấy mẫu trứng cá
  • caviar: trứng cá muối
  • di-hybrid : thể lai hai tính trạng
  • eclosion : sự sinh nở ( trứng)
  • fecundity : sức sinh sản
  • fertilization : thụ tinh
  • exuvium : lột xác, lột vỏ
  • androgen : hoormon sinh dục đực/ kích thích tố đực
  • breeding color: dấu hiệu sinh dục thứ cấp
  • breeding cycle: chu kì sinh sản
  • artificial propagation: sinh sản nhân tạo
  • semi-natural propagation: sinh sản nửa tự nhiên
  • thuc-an-vien-thuy-san-tieng-anh-la-gi

    crumbles: thức ăn viên

  • diet: khẩu phần ăn
  • feed dispenser: máy rải thức ăn
  • bail : mồi

Xem thêm dịch thuật tại Bến Tre

Một số mẫu câu tiếng Anh liên quan đến ngành thủy sản

Khoản viện trợ bổ sung từ GEF sẽ tài trợ quy hoach liên ngành cho các khu vực ven biển và đồng quản lý khai thác thủy sản gần bờ.
The additional GEF grant will be used to finance parts of the inter-sectoral planning for coastal areas and parts of the co-management of nearshore capture fisheries.
Ceylon, trước đây là lãnh thổ của Hà Lan, vẫn ở lại với người Anh, và quyền khai thác thủy sản của Newfoundland đã được khôi phục trước tình trạng chiến tranh.
Ceylon, previously a Dutch territory, was to remain with the British, and Newfoundland fishery rights were to be restored to their prewar status.
Trong khúc này nó được khai thác nhằm sản xuất thủy điện để phân phối cho Canada và Hoa Kỳ.
During this short journey, it is exploited to produce hydroelectricity, which is shared by Canada and the United States.
Pakistan xuất khẩu sang Việt Nam bông, da thuộc và dược phẩm, và có tiềm năng xuất khẩu xe máy, đồ nhựa, thiết bị phẫu thuật và đầu tư vào khai thác than và thủy sản.
Pakistan exports to Vietnam consist of cotton, leather and pharmaceutical products, and include potential for export of motorcycles, plastic products and surgical instruments and investment in coal mining and aquaculture.
Khu vực kinh tế nông thôn chiếm chủ lực trong cấu trúc kinh tế Attaeu (80% số hộ gia đình ở nông thôn), sự lệ thuộc vào việc thu lượm và trao đổi sản phẩm rừng rất cao, chủ yếu là các sản vật rừng và động vật hoang dã, để có nguồn thu nhập thường xuyên cho gia đình; cá là một trong những thủy sản chủ lực được khai thác, ngoài ra còn có những động vật khác sống trên cạn và dưới nước.
In the rural economy Laos (80 percent of rural households), the dependency on forest resources is great, concentrated in the fields of wild animals and plants, exchanged and extracted for achieving sustainable income; fish is one of main aquatic vertebrates exploited, apart from other terrestrial and aquatic vertebrates.
Việc khai thác quá mức trữ lượng cá ở Thái Lan đã dẫn tới việc tạo ra một ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản khổng lồ, việc buôn bán người cho các tàu đánh cá đi ra biển xa hơn nữa và sự cạn kiệt “cá tạp” cũng như cá con chưa đủ tiêu chuẩn để thỏa mãn nhu cầu ăn cá đưa đến việc nuôi tôm.
The over-exploitation of fish stocks in Thailand has led to the creation of a huge aquaculture industry, human trafficking to man fishing vessels voyaging ever further out to sea, and the depletion of “trash fish” as well as marketable juvenile fish to feed the increasing demand for fish meal for farmed shrimp.
Những thành tựu của người Ai Cập cổ đại bao gồm khai thác đá, khảo sát và kỹ thuật xây dựng hỗ trợ cho việc xây dựng các công trình kim tự tháp, đền thờ, và cột tháp tưởng niệm; một hệ thống toán học, một hệ thống thực hành y học hiệu quả, hệ thống thủy lợi và kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, những tàu thủy đầu tiên được biết đến trên thế giới, công nghệ gốm sứ và thủy tinh của Ai Cập, những thể loại văn học mới, và các hiệp ước hòa bình được biết đến sớm nhất, được ký kết với người Hittite.
The many achievements of the ancient Egyptians include the quarrying, surveying and construction techniques that supported the building of monumental pyramids, temples, and obelisks; a system of mathematics, a practical and effective system of medicine, irrigation systems and agricultural production techniques, the first known planked boats, Egyptian faience and glass technology, new forms of literature, and the earliest known peace treaty, made with the Hittites.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 

Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội 
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương