02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

170+ từ vựng tiếng Anh về nghề nghiệp & bài luận ngắn

Nghề nghiệp là việc mà một người sẽ phải cố gắng để làm tốt công việc của mình sao cho phù hợp với khả năng, trình độ, lòng đam mê đối với nghề. là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các từ vựng tiếng Anh về chủ đề nghề nghiệp thông qua bài viết này nhé

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Anh

A

Accountant: Kế toán

Actor: Nam diễn viên

Actress: Nữ diễn viên

Architect: Kiến trúc sư

Artist: Họa sĩ

Assembler: Công nhân lắp ráp

Astronomer: Nhà thiên văn học

Author: Nhà văn​

B

Babysister: Người giữ trẻ hộ

Baker: Thợ làm bánh mì

bank manager: người quản lý ngân hàng

Barber: Thợ hớt tóc

barmaid: nữ nhân viên quán rượu

barman: nam nhân viên quán rượu

barrister: luật sư bào chữa (luật sư chuyên tranh luận trước tòa)

Bartender :   Người pha rượu

Bricklayer :Thợ nề/ thợ hồ

builder: thợ xây

Bus driver: Tài xế xe bus

Business man: Nam doanh nhân

Business woman: Nữ doanh nhân

Butcher: Người bán thịt

buyer: nhân viên vật tư    ​

C

carer: người làm nghề chăm sóc người ốm

Carpenter: Thợ mộc

Cashier: Nhân viên thu ngân

Chef/ Cook    Đầu bếp

chemist: nhà nghiên cứu hóa học

Child day-care worker: Giáo viên nuôi dạy trẻ

civil servant : công chức nhà nước

Cleaner: nhân viên lau dọn

Computer software engineer: Kĩ sư phần mềm máy tính

Construction worker: Công nhân xây dựng

cook: đầu bếp

council worker: nhân viên môi trường

counsellor: ủy viên hội đồng

Custodian/ Janitor: Người quét dọn

Customer service representative: Người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hàng​

D

dancer: diễn viên múa

Data entry clerk: Nhân viên nhập liệu

database administrator: người quản lý cơ sở dữ liệu

decorator: người làm nghề trang trí

Delivery person: Nhân viên giao hàng

Dentist: Nha sĩ

Designer    Nhà thiết kế

director: giám đốc

Dockworker: Công nhân bốc xếp ở cảng

Doctor: Bác sĩ

driving instructor: giáo viên dạy lái xe

Dustman/ Refuse collector: Người thu rác​

E

Electrician: Thợ điện

Engineer: Kĩ sư

estate agent : nhân viên bất động sản​

F

Factory worker    : Công nhân nhà máy

Farmer: Nông dân

Fireman/ Fire fighter: Lính cứu hỏa

Fisherman: Ngư dân

Fishmonger: Người bán cá

Flight Attendant: Tiếp viên hàng không

flight attendant: tiếp viên hàng không

Florist: Người trồng hoa

Food-service worker: Nhân viên phục vụ thức ăn​

Foreman: Quản đốc, đốc công

G

Gardener/ Landscaper: Người làm vườn

Garment worker: Công nhân may

graphic designer: người thiết kế đồ họa    ​

H

Hair Stylist: Nhà tạo mẫu tóc

Hairdresser: Thợ uốn tóc

Health-care aide/ attendant: Hộ lý

Homemaker: Người giúp việc nhà

Housekeeper: Nhân viên dọn phòng khách sạn

housewife: nội trợ​

I

insurance broker: nhân viên môi giới bảo hiểm

J

Janitor: Quản gia

journalist: nhà báo

Journalist/ Reporter: Phóng viên

Judge    Thẩm phán

K

Mời bạn tham khảo thêm:

từ vựng thông dụng về thảm họa tự nhiên

từ vựng thông dụng về chủ đề truyền thông

L

landlord: chủ nhà

Lawyer: Luật sư

lawyer: luật sư nói chung

Lecturer:    Giảng viên đại học

Librarian: Thủ thư

Lifeguard: Nhân viên cứu hộ

lorry driver: lái xe tải    ​

M

Machine operator: Người vận hành máy móc

Maid    : Người giúp việc

Mail carrier/ letter carrier: Nhân viên đưa thư

Manager    Quản lý

manager: người quản lý

managing director: giám đốc điều hành

Manicurist: Thợ làm móng tay

marketing director: giám đốc marketing

Mechanic    Thợ máy, thợ cơ khí

mechanic: thợ máy

Medical assistant/ Physician assistant: Phụ tá bác sĩ

Messenger/ Courier: Nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm

Miner: Thợ mỏ

Model: Người mẫu

Mover: Nhân viên dọn nhà/ văn phòng

Musician    Nhạc sĩ​

N

nanny: vú em

Newsreader: Phát thanh viên

Nurse: Y tá​

O

office worker: nhân viên văn phòng

Optician: Chuyên gia nhãn khoa​

P

PA (viết tắt của personal assistant): thư ký riêng

Painter: Thợ sơn/ họa sĩ

personnel manager: giám đốc nhân sự

pharmacist / chemist: dược sĩ (người làm việc ở hiệu thuốc)

Photographer: Thợ chụp ảnh

physical therapist: nhà vật lý trị liệu

Pillot    : Phi công

playwright: nhà soạn kịch

Plumber: Thợ sửa ống nước

police officer (thường được gọi là policeman hoặc policewoman): cảnh sát

Policeman/ Policewoman: Nam/ nữ cảnh sát

Politician: Chính trị gia

Postal worker: Nhân viên bưu điện

Postman: Người đưa thư

programmer: lập trình viên máy tính

psychiatrist: nhà tâm thần học    ​

R

Real estate agent: Nhân viên môi giới bất động sản

Receptionist: Nhân viên tiếp tân

receptionist : lễ tân

Repairperson: Thợ sửa chữa

retired: đã nghỉ hưu    ​

S

sailor: thủy thủ

Saleperson: Nhân viên bán hàng

sales assistant: trợ lý bán hàng

sales rep (viết tắt của sales representative): đại diện bán hàng

salesman / saleswoman: nhân viên bán hàng (nam / nữ)

Sanitation worker/ Trash collector: Nhân viên vệ sinh

Scientist: Nhà khoa học

Secretary: Thư kí

Security guard: Nhân viên bảo vệ

self-employed: tự làm chủ

Shop assistant: Nhân viên bán hàng

shopkeeper :  chủ cửa hàng

singer: ca sĩ

social worker : người làm công tác xã hội

Soldier: Quân nhân

solicitor: cố vấn pháp luật

Stock clerk: Thủ kho

store manager: người quản lý cửa hàng

Store owner/ Shopkeeper: Chủ cửa hiệu

Supervisor: Người giám sát/ giám thị

surgeon: bác sĩ phẫu thuật

surveyor: kỹ sư khảo sát xây dựng    ​

T

Tailor: Thợ may

Taxi driver: Tài xế taxi

Teacher: Giáo viên

Technician: Kỹ thuật viên

Telemarketer: Nhân viên tiếp thị qua điện thoại

telephonist: nhân viên trực điện thoại

temp (viết tắt của temporary worker): nhân viên tạm thời

Traffic warden:    Nhân viên kiểm soát việc đỗ xe

traffic warden: nhân viên kiểm soát việc đỗ xe

Translator/ Interpreter: Thông dịch viên

Travel agent    Nhân viên du lịch

travel agent: nhân viên đại lý du lịch

U

unemployed: thất nghiệp

V

Veterinary doctor/ Vet/ Veterinarin    Bác sĩ thú y

W

Waiter: bồi bàn nam

Waiter/ Waitress: Nam/ nữ phục vụ bàn

Waitress: bồi bàn nữ

Web designer: người thiết kế mạng

Web developer: người phát triển ứng dụng mạng

Web design company: công ty thiết kế website.

Welder: Thợ hàn

Window cleaner: Nhân viên vệ sinh cửa kính (cửa sổ)

writer: nhà văn

Xem thêm dịch thuật tại Phú Yên

Nói về nghề nghiệp bằng tiếng Anh

Viết về công việc tương lai làm kế toán

Whatever you are, you have a career dream to work in the future. So was I. My wish is to become an accountant. It really is a fascinating profession. I chose this profession because I like the numbers, I want to be calculated with the numbers every day. To be able to select courses of accounting is also the passionate, passionate about the numbers and all the patience.And at present I am studying in for accounting University of Ho Chi Minh City Industry. In the future I dream off the field with a broken by pretty and can apply to work at the State agency or a private company with a salary to match. I will strive to become real good at accounting, and of course I must strive to become a chief accountant after three or four years of work. I try to work making out-of-town money to build for the future family and help parents. Hope my dreams can make us perfect. I will endeavour to study real good to dream is not just a dream.

cong-viec-tuong-lai-la-ke-toan

Viết về công việc tương lai làm kế toán

Dù bạn là ai, bạn đều có một ước mơ nghề nghiệp để làm việc trong tương lai. Tôi cũng vậy. Mong muốn của tôi là trở thành một kế toán. Nó thực sự là một nghề hấp dẫn.Tôi chọn nghề nghiệp này bởi vì tôi thích các con số, tôi muốn được tính toán với những con số mỗi ngày.Để có thể chọn học ngành kế toán còn có sự đam mê tính toán,đam mê các con số và cả sự kiên nhẫn.
Và hiện tại tôi đang theo học năm nhất ngành kế toán trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.Trong tương lai tôi ước mơ ra trường với một tấm bằng loại khá và có thể xin làm ở cơ quan Nhà nước hoặc một Công ty tư nhân với mức lương phù hợp.Tôi sẽ cố gắng phấn đấu trở thành kế toán thật giỏi,và tất nhiên tôi phải cố gắng phấn đấu để trở thành một kế toán trưởng sau ba hoặc bốn năm làm việc.Tôi cố gắng làm việc kiếm nhiểu tiền để xây dựng cho gia đình trong tương lai và giúp đỡ bố mẹ.Hy vọng ước mơ của tôi có thể thực hiện hoàn mỹ.Tôi sẽ cố gằng học thật tốt để ước mơ không chỉ là ước mơ. giỏi giúp ích cho đất nước.

Viết về công việc tương lai làm Ca sĩ

I’m a music lover, so in the future, I want to be a singer. Currently, I am taking a vocal class. Here, I am able to learn the skills of writing music and singing. I also write some songs and record them, then post them on social media. There is good feedback from listeners like my friends and my family, but I always want to try more . To become a singer, in addition to musical ability, there must be other skills such as performing, communicating. I will accumulate more experience in order to become a famous singer in the future.

cong-viec-tuonglai-la-ca-si

Viết về công việc tương lai làm Ca sĩ

Tôi là người yêu thích âm nhạc nên trong tương lai, tôi muốn trở thành ca sĩ. Hiện tại, tôi đang tham gia một lớp học thanh nhạc. Tại đây, tôi có thể học các kỹ năng viết nhạc và hát. Tôi cũng viết một số bài hát và thu âm chúng, sau đó đăng chúng lên mạng xã hội. Có những phản hồi tốt từ những người nghe như bạn bè và gia đình tôi, nhưng tôi luôn muốn cố gắng nhiều hơn nữa. Để trở thành ca sĩ, ngoài khả năng âm nhạc còn phải có các kỹ năng khác như biểu diễn, giao tiếp. Em sẽ tích lũy thêm kinh nghiệm để có thể trở thành ca sĩ nổi tiếng trong tương lai.

Viết về công việc tương lai làm Cầu thủ đá bóng

I have a great love for sports and I have always dreamt of being a professional football player in the future. Ronaldinho, Beckham, and Ronaldo are my idols and they are the people who inspired me football. From early of my childhood, I had been watching the games and often practiced with my father. Everyday, I have to run for a long distance, do exercise and practise passing the ball to improve my fitness. My parents always support my dream because it has given me a lot of positive effects not only in my thought but also physically. Next year, I will take part in a school specializing in training young players and I hope that it will be the first step to make my dream come true. I have been thinking about my dream career for a long time so I will dedicate myself to become a professional footballer.

viet-ve-cong-viec-tuong-lai-la-cau-thu-bong-da

Viết về công việc tương lai làm Cầu thủ đá bóng

Tôi có một tình yêu lớn đối với thể thao và tôi luôn luôn mơ ước được trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Ronaldinho, Beckham and Ronaldo là các thần tượng của tôi và họ chính là những người đã truyền cảm hứng về bóng đá cho tôi. Từ khi còn rất nhỏ, tôi đã được xem các trận đấu bóng đá và thường xuyên luyện tập với bố tôi. Mỗi ngày tôi phải chạy một đoạn đường dài, tập thể dục thể thao và tập chuyền bóng để cải thiện thể chất của mình. Bố mẹ luôn ủng hộ ước mơ của tôi bởi vì tôi đã bỏ ra rất nhiều nỗ lực không chỉ tinh thần mà còn là thể chất. Năm tới, tôi sẽ tham gia một trường chuyên đào tạo các cầu thủ trẻ và tôi hi vọng rằng đó sẽ là bước tiến đầu tiên để đưa ước mơ của mình thành sự thật. Tôi đã suy nghĩ về nghề nghiệp mơ ước trong một thời gian dài, vì thế tôi sẽ dành hết sự quyết tâm để trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.

Viết về công việc tương lai làm Giáo viên

 

Whoever you are, you have a job to dream to work in the future. I also have one. I have always wanted to be an English teacher. I choose this job because I love children so much and English is my favorite subject. I feel that being a teacher is a very reasonable thing. Today English is increasingly becoming the most popular language so I want to teach them how read, write, listen and speak English words. English will become an the second mother tongue and then will give children many goo employment opportunities in the future. One of the most important things makes me choose this job is that my grandfather and my mother are teachers and they hope that I will follow in their footsteps. So now I am trying my best to pass the university entrance exam and make my dream come true. I’m sure that I will never let my dream just be a dream.

cong-viec-tuong-lai-la-giao-vien

Viết về công việc tương lai làm Giáo viên

Dù bạn là ai thì bạn cũng sẽ có cho mình một công việc ước mơ trong tương lai. Và tôi cũng thế. Tôi luôn mong muốn được trở thành một giáo viên Tiếng Anh. Tôi lựa chọn công việc này bởi vì tôi yêu trẻ con và Tiếng Anh lại là môn học mà tôi yêu thích. Tôi cảm thấy rằng việc ở thành một giáo viên là điều hoàn toàn hợp lí. Ngày nay, Tiếng Anh càng này ngày càng trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất vì vậy tôi muốn dạy cho học sinh cách đọc, viết, nghe và nói những từ tiếng anh như thế nào. Tiếng Anh sẽ trở thành ngôn ngữ mẹ đẻ thứ hai và rồi sẽ đem đến cho bọn trẻ nhiều cơ hội việc làm tốt trong tương lai. Một trong những lí do quan trọng nữa khiến tôi chọn công việc này chính là bà và mẹ của tôi cũng là giáo viên và họ hi vọng tôi sẽ tiếp bước họ. Vì vậy, tôi sẽ cố gắng hết mình để vượt qua kì thi vào đại học và khiến ước mơ trở thành sự thật. Tôi tự hứa với mình rằng sẽ không bao giờ để ước mơ chỉ mãi là một ước mơ.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ
Xem thêm thuật ngữ tiếng Anh chủ đề tình bạn và câu chuyện đẹp

Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội 
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương