02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Thuật ngữ tiếng Anh chủ đề tình bạn và câu chuyện đẹp

Tình bạn là mối quan hệ tình cảm hai chiều giữa con người với nhau. Nó là một hình thức liên kết giữa các cá nhân mạnh mẽ hơn so với một tổ chức kiểu hiệp hội, và đã được nghiên cứu trong các lĩnh vực học thuật như giao tiếp, xã hội học, tâm lý xã hội, nhân chủng học và triết học.Mặc dù có nhiều hình thức của tình bạn, với việc thay đổi tính chất của tình bạn từ dạng này sang dạng khác, một số đặc điểm chung nhất định có mặt trong nhiều loại tình bạn như vậy. Những đặc điểm như vậy bao gồm tình cảm; lòng tốt, tình yêu, đức hạnh, sự cảm thông, sự đồng cảm, trung thực, lòng vị tha, lòng trung thành, sự rộng lượng, sự tha thứ, sự hiểu biết lẫn nhau và lòng trắc ẩn, thích thú sự có mặt của nhau, tin tưởng và khả năng là chính mình, thể hiện tình cảm của mình với người khác mà không phải sợ phán xét từ người đó. Tình bạn là một khía cạnh thiết yếu của kỹ năng xây dựng mối quan hệ. Hãy cùng chúng tôi khám phá các thuật ngữ tiếng Anh liên quan đến chủ đề thú vị này nhé

Từ vựng tiếng Anh chủ đề tình bạn

  1. mate /meit/ pal /pæl/ bạn
  2. chum /tʃʌm/ bạn thân, người chung phòng
  3. buddy /’bʌdi/ bạn thân, anh bạn
  4. close friend /klous frend/ người bạn tốt
  5. best friend /best frend/ bạn thân nhất
  6. loyal /’lɔiəl/ trung thành
  7. loving /’lʌviɳ/ thương mến, thương yêu
  8. kind /kaind/ tử tế, ân cần, tốt tính
  9. dependable /di’pendəbl/ reliable /ri’laiəbl/ đáng tin cậy
  10. generous /’dʤenərəs/ rộng lượng, hào phóng
  11. considerate /kən’sidərit/ ân cần, chu đáo
  12. helpful /’helpful/ hay giúp đỡ
  13. unique /ju:’ni:k/ độc đáo, duy nhất
  14. similar /’similə/
  15. likeable /’laikəbl/ dễ thương, đáng yêu
  16. sweet /swi:t/ ngọt ngào
  17. thoughtful /’θɔ:tful/ hay trầm tư, sâu sắc, ân cần
  18. courteous /’kə:tjəs/ lịch sự, nhã nhặn
  19. forgiving /fə’giviɳ/ khoan dung, vị tha
  20. special /’speʃəl/ đặc biệt
  21. gentle /’dʤentl/ hiền lành, dịu dàng
  22. funny /’fʌni/ hài hước
  23. welcoming /’welk m/ dễ chịu, thú vị
  24. pleasant /’pleznt/ vui vẻ, dễ thương
  25. tolerant /’tɔlərənt/ vị tha, dễ tha thứ
  26. caring /keriɳ/ chu đáo

Mô tả các giai đoạn của tình bạn

To make friends /meik frend/ kết bạn, bắt đầu làm bạn, chơi với nhau

They made friends when they were children.

Họ bắt đầu chơi với nhau từ khi còn là những đứa trẻ.

To be friends with /bi: frend wiθ/ mô tả tình bạn hiện tại

They are friends with tony and rachel.

Họ là bạn của tony và rachel.

To lose touch with /lu:z  tʌtʃ wiθ/ không thân thiết lắm, thỉnh thoảng mới gặp lại

I lost touch with julia after university.

Tôi thỉnh thoảng mới gặp lại julia sau khi rời trường đại học.

Thành ngữ về tình bạn

A shoulder to cry on: người luôn lắng nghe tâm sự của bạn

Mai is so sympathetic. She’s a real shoulder to cry on.

Mai là người rất biết thông cảm. Cô ấy thật sự là người luôn lắng nghe những vấn đề của bạn.

No love lost: bất đồng quan điểm với ai

They used to be best friends but now there’s no love lost between them.

Họ đã từng là bạn thân nhưng hiện tại thì hoàn toàn bất đồng quan điểm với nhau.

Hate someone’s guts: thật sự không ưa ai

They fell out and now she hates his guts.

Họ chia tay và giờ cô ấy thật sự không ưa nổi anh ta.

see eye to eye: cùng ý kiến, tán thành với ai đó

Tom and Ken don’t always see eye to eye on politics but they’re still great friends.

Tom và ken không thực sự có cùng quan điểm đối với các vấn đề chính trị nhưng họ thật sự vẫn là những người bạn lớn của nhau.

bury the hatchet: dừng cãi vã và mâu thuẫn

After years of arguing we finally decided to bury the hatchet.

Sau nhiều năm mâu thuẫn cuối cùng chúng tôi cũng quyết định dừng cãi vã.

Xem thêm dịch thuật Cần Thơ

tieng-anh-chu-de-tinh-ban

Danh ngôn về tình bạn hay nên biết

Trong sự cô đơn, trong đau ốm, trong bối rối – nhận thức về tình bạn khiến ta có thể bước tiếp, thậm chí ngay cả khi bạn ta bất lực không thể giúp ta. Họ ở đó là đủ rồi. Tình bạn không phai nhạt bởi không gian hay thời gian, bởi sự giam cầm của chiến tranh, bởi khổ đau hay sự im lặng. Chính trong những thứ đó mà nó bắt rễ sâu nhất. Chính từ những thứ đó mà nó nở hoa.

In loneliness, in sickness, in confusion-the mere knowledge of friendship makes it possible to endure, even if the friend is powerless to help. It is enough that they exist. Friendship is not diminished by distance or time, by imprisonment or war, by suffering or silence. It is in these things that it roots most deeply. It is from these things that it flowers. Pam Brown

Đau đớn biết bao khi một người bạn ra đi – và chỉ để lại sau lưng sự im lặng.

Odd how much it hurts when a friend moves away- and leaves behind only silence. Pam Brown

Tình bạn có thể vượt qua hầu hết mọi thứ và phát triển trên mảnh đất cằn cỗi; nhưng nó cần thỉnh thoảng bồi phủ một chút với thư từ và các cuộc điện thoại và những món quà nhỏ bé ngớ ngẩn để nó không chết khô.

A friendship can weather most things and thrive in thin soil; but it needs a little mulch of letters and phone calls and small, silly presents every so often – just to save it from drying out completely. Pam Brown

 Hãy nâng niu thời gian bạn có và những kỷ niệm chung… làm bạn ai đó không phải là cơ hội mà là trách nhiệm ngọt ngào.

Cherish the time you have, and the memories you share… being friends with someone is not an opportunity but a sweet responsibility. Khuyết danh

Người bạn thực sự biết điểm yếu của bạn nhưng chỉ cho bạn thấy điểm mạnh; cảm nhận được nỗi sợ của bạn nhưng củng cố niềm tin; thấy được những lo lắng của bạn nhưng giúp bạn giải phóng tinh thần; nhận ra những điều bạn bất lực nhưng nhấn mạnh những điều bạn có thể làm.

A true friend knows your weaknesses but shows you your strengths; feels your fears but fortifies your faith; sees your anxieties but frees your spirit; recognizes your disabilities but emphasizes your possibilities. William Arthur Ward

Bạn là người ta cảm thấy thoải mái khi ở cùng, ta sẵn lòng trung thành, đem lại cho ta lời chúc phúc và ta cảm thấy biết ơn vì có họ trong đời.

A friend is one with whom you are comfortable, to whom you are loyal, through whom you are blessed, and for whom you are grateful. William Arthur Ward

  Một người bạn là người mà ta có thể trút ra tất cả trái tim mình, trái tim đầy tro trấu, biết rằng những bàn tay dịu dàng nhất sẽ cầm lấy nó và sàng lọc, giữ lại những gì đáng giữ, và với hơi thở của lòng tốt, thổi đi tất cả những phần thừa.

A friend is one to whom one may pour out all the contents of one’s heart, chaff and grain together, knowing that the gentlest of hands will take and sift it, keep what is worth keeping, and with a breath of kindness, blow the rest away. Khuyết danh

 Đôi khi tình bạn có nghĩa là làm chủ nghệ thuật xác định đúng thời điểm. Có thời điểm cho sự im lặng. Có thời điểm cần buông tay và để bạn mình lao vào vận mệnh của chính họ. Và có thời điểm để chuẩn bị nhặt lên những mảnh vỡ sau khi tất cả đã kết thúc.

Sometimes being a friend means mastering the art of timing. There is a time for silence. A time to let go and allow people to hurl themselves into their own destiny. And a time to prepare to pick up the pieces when it’s all over.

Câu chuyện đẹp về tình bạn Sắc màu tình bạn

Once upon a time the colors of the world started to quarrel: all claimed that they were the best, the most important, the most useful, the favorite.

GREEN said: “Clearly I am the most important. I am the sign of life and of hope. I was chosen for grass, trees, leaves – without me, all animals would die. Look over the countryside and you will see that I am in the majority.”

BLUE interrupted: “You only think about the earth, but consider the sky and the sea. Let’s see, it is certainly the water that is the basis of life and, drawn up by the clouds, forms the deep sea. The sky gives space and peace and serenity. Without my peace, you would all be nothing.”

YELLOW chuckled: “You are all so serious. I bring laughter, gaiety, and warmth into the world. The sun is yellow, the moon is yellow, the stars are yellow. Every time you look at a sunflower, the whole world starts to smile. You see, without me, obviously there would be no fun.”

ORANGE started next to blow her trumpet: “I am the color of health and strength. I may be scarce, but I am precious just because I serve the needs of human life. I carry the most important vitamins. Think of carrots, pumpkins, oranges, mangoes, and pawpaws. I don’t hang around all the time, but when I fill the sky at sunrise or sunset, my beauty is so striking that no one gives another thought to any of you.”

RED could stand it no longer. He shouted out: “I am the ruler of all of you – I am blood – life’s blood! I am the color of danger and of bravery. I am willing to fight for a cause. I bring fire into the blood. Without me, the earth would be empty as the moon. I am the color of passion and of love, the red rose, the poinsettia and the poppy.”

PURPLE rose up to his full height. He was very tall and spoke with great pomp: “I am the color of royalty and power. Kings, chiefs, and bishops have always chosen me for I am the sign of authority and wisdom. People do not question me – they listen and obey.”

Finally, INDIGO spoke, much more quietly than all the others, but with just as much determination: “Think of me. I am the color of silence. You hardly notice me, but without me you all become superficial. I represent thought and reflection, twilight and deep water. You need me for balance and contrast, for prayer and inner peace.”

And so the colors went on boasting, each convinced of his or her own superiority. Their quarreling became louder and louder. Suddenly there was a startling flash of bright lightening – thunder rolled and boomed. Rain started to pour down relentlessly. The colors crouched down in fear, drawing close to one another for comfort.

In the midst of the clamor, rain began to speak: ” You foolish colors, fighting amongst yourselves, each trying to dominate the rest. Don’t you know that you were each made for a special purpose, unique and different? Join hands with one another and come to me.”

Doing as they were told, the colors united and joined hands. The rain continued: “From now on, when it rains, each of you will stretch across the sky in a great bow of color as a reminder that you can all live in peace. The RAINBOW is a sign of hope for tomorrow.”

And so, whenever a good rain washes the world, and a rainbow appears in the sky, let us remember to appreciate one another.

Ngày xửa ngày xưa sắc màu của thế giới này bắt đầu tranh luận với nhau xem ai có gam màu đẹp nhất, quan trọng nhất, hữu dụng nhất và được yêu thích nhất.

Xanh lá cây nói: “Tôi quan trọng nhất. Tôi là dấu hiệu của sự sống và hy vọng. Tôi được chọn màu cho cỏ cây, hoa lá. Không có tôi, tất cả mọi loài trên thế gian này sẽ không thể tồn tại. Cứ hãy nhìn về cánh đồng kia, bạn sẽ thấy một màu xanh bạt ngàn của tôi”.

Xanh dương chen vào: “Hãy nghĩ về trái đất, bầu trời và đại dương. Nước là nguồn sống cơ bản nhất, được tạo ra bởi những đám mây ở những vùng biển rộng lớn này. Hơn nữa, bầu trời cho khoảng không rộng lớn, hòa bình êm ả. Không có sự thanh bình đó, chúng ta sẽ chẳng là gì cả”.

Màu vàng cười lớn: “Các bạn cứ quan trọng hóa. Tôi thực tế hơn, tôi đem tiếng cười, hạnh phúc và sự ấm áp cho thế giới. Mặt trời, mặt trăng và các vì sao cũng màu vàng. Mỗi khi nhìn vào một đóa hướng dương, bạn sẽ cảm thấy cả thế giới đang mỉm cười. Không có tôi, thế giới này không có niềm vui”.

Màu cam lên tiếng: “Tôi là gam màu của sự mạnh khoẻ và sức mạnh. Mặc dù lượng màu của tôi không nhiều bằng các bạn, nhưng tôi mới đáng giá nhất vì tôi là nhu cầu của sự sống. Tôi mang đến hầu hết các vitamin tối quan trọng như cà rốt, cam, xoài, bí ngô, đu đủ …Tôi không ở bên ngoài nhiều nhưng khi bình minh hay hoàng hôn xuất hiện là màu sắc của tôi. Ở đây có bạn nào sánh kịp được với vẻ đẹp ấy không?”.

Màu đỏ không thể nhịn được cũng nhảy vào cuộc: “Tôi và cuộc sống này là máu. Tôi là màu của sự đe dọa nhưng cũng là biểu tượng của lòng dũng cảm. Tôi mang lửa đến cho con người. Tôi sẵn sàng chiến đấu vì mục đích cao cả. Không có tôi, trái đất này sẽ trống rỗng như mặt trăng. Tôi là màu của tình yêu và đam mê, của hoa hồng đỏ, của hoa anh túc”.

Màu tím bắt đầu vươn lên góp tiếng: “Tôi tượng trưng cho quyền lực và lòng trung thành. Vua chúa thường chọn tôi vì tôi là dấu hiệu của quyền năng và sự xuất chúng. Không ai dám chất vấn tôi. Họ chỉ nghe lệnh và thi hành!”.

Cuối cùng, màu chàm lên tiếng, không ồn ào nhưng đầy quyết đoán: “Hãy nghĩ đến tôi. Tôi đã im lặng và hầu như không ai chú ý đến. Nhưng không có tôi thì các bạn cũng chỉ là vẻ đẹp bên ngoài. Tôi tượng trưng cho suy nghĩ và sự tương phản, bình minh và đáy sâu biển cả. Các bạn cần tôi để cân bằng cho bề ngoài của các bạn. Tôi chính là vẻ đẹp bên trong”.

Và cứ thế các sắc màu cứ tiếp tục tranh luận, mỗi sắc màu đều cố gắng thuyết phục các sắc màu khác về sự trội hơn của mình. Bỗng một ánh chớp sáng lóe trên nền trời, âm thanh dữ dội của sấm sét vang lên và cơn mưa bắt đầu nặng hạt. Các sắc màu sợ hãi, không ai bảo ai liền đứng nép sát vào nhau để tìm sự ấm áp.

Mưa nghiêm nghị nói: “Các bạn thật là ngớ ngẩn khi chỉ cố gắng vật lộn với chính các bạn. Các bạn không biết các bạn được tạo ra từ một mục đính thật đặc biệt, đồng nhất nhưng cũng khác nhau? Các bạn là những màu sắc thật tuyệt vời. Thế giới này sẽ trở nên nhàm chán nếu thiếu một trong các bạn. Nào, bây giờ hãy nắm lấy tay nhau và bước nhanh đến tôi”.

Các màu sắc cùng nắm lấy tay nhau và tạo thành những màu sắc đa dạng. Mưa tiếp tục: “Và từ bây giờ, mỗi khi trời mưa tất cả các bạn sẽ vươn ra bầu trời bằng chính màu sắc của mình và phải hợp lại thành vòng để nhắc nhở rằng các bạn phải luôn sống trong hòa thuận, và ta gọi đó là cầu vồng. Cầu vồng tượng trưng cho niềm hy vọng của ngày mai”.

Và cứ như thế mỗi khi trời mưa, để gội rửa thế giới này, trên nền trời sẽ ánh lên những sắc cầu vồng làm đẹp thêm cho cuộc sống, để nhắc nhở chúng ta phải luôn luôn tôn trọng lẫn nhau.

Trên đây là bài viết giới thiệu về chủ đề Tình Bạn và các thuật ngữ tiếng Anh có liên quan. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883.  Xem thêm tiếng Anh chủ đề hôn nhân và gia đình