02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Từ vựng tiếng Anh về Chăm sóc sức khỏe

Sức khỏe là tài sản quý giá quan trọng nhất của con người. Trong cuộc đời của một con người, ai ai cũng có những hoài bảo những ước mơ khác vọng lớn lao và bằng mọi giá tìm cách để đạt được. Tuy nhiên, mọi người lại quên mất một điều đó là giữ gìn sức khỏe. Bởi vì Sức khỏe là tài sản quý giá quan trọng nhất của con người. Nghe có vẻ đơn giản nhưng nó là bất biến trong cuộc hành trình chinh phục thành công của bạn. Hãy cùng Chúng tôi tìm hiểu các thuật ngữ tiếng Anh liên quan đến chủ đề này nhé

Từ vựng tiếng Anh về Chăm sóc sức khỏe

Các loại bệnh bằng tiếng Anh

cac-loai-benh-bang-tieng-anh

Tên các loại bệnh bằng tiếng Anh

  • Headache: nhức đầu
  • Healthy: Khỏe mạnh
  • Toothache: nhức răng
  • Sore eyes: đau mắt
  • Sore throat: đau họng
  • Cold: cảm lạnh
  • Flu: Cúm
  • Cough: ho
  • Fever: sốt
  • Fever virus: sốt siêu vi
  • Runny nose: sổ mũi
  • Backache: đau lưng
  • Sneeze: hắt hơi
  • Diarrhea: tiêu chảy
  • Allergy: Dị ứng
  • Hurt: Đau
  • Pregnant: Có thai
  • Sick: Ốm

Tình trạng sức khỏe tiếng Anh

tinh-trang-suc-khoe-tieng-anh

Tình trạng sức khỏe tiếng Anh

  • Under the weather: Cảm thấy mệt mỏi, ốm yếu (thấy như không thích ứng, khó chịu với thời tiết, khó ở trong người)
  • As right as rain: khỏe mạnh.
  • Splitting headache: Nhức đầu, đau đầu kinh khủng
  • Run down: mệt mỏi, uể oải.
  • Back on my feet: Trở lại như trước, khỏe mạnh trở lại, phục hồi trở lại.
  • As fit as a fiddle: Khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng.
  • Dog – tired/dead tired: rất mệt mỏi
  • Out on one’s feet: Cực kỳ mệt mỏi như thể đứng không vững.
  • Bag of bones: Rất gầy gò.
  • Full of beans: cực kỳ khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng.
  • Black out: trạng thái sợ hãi đột ngột mất ý thức tạm thời.
  • Blind as a bat: mắt kém.
  • Blue around the gills: trông xanh xao ốm yếu
  • Cast iron stomach: bị đau bụng, đầy bụng, cảm thấy bụng khó chịu.
  • Clean bill of health: cực kỳ khỏe mạnh, không còn vấn đề gì về sức khỏe.
  • Death warmed up: rất ốm yếu.
  • Off colour: ốm yếu (trông mặt như không có tí màu sắc nào, mặt tái mét)
  • Dogs are barking: rất đau chân, thấy khó chịu ở chân.
  • Frog in one’s throat: bị đau cổ, cảm thấy không nói được.
  • Drop like flies: thường dùng chỉ bệnh dịch lây lan.

Từ vựng tiếng Anh về bác sĩ chuyên khoa

bac-si-chuyen-khoa-tieng-anh

Từ vựng tiếng Anh về bác sĩ chuyên khoa

  • Doctor : Bác sĩ
  • General practitioner: Bác sĩ đa khoa
  • Consultant: Bác sĩ tư vấn
  • Anaesthetist: Bác sĩ gây tê
  • Surgeon: Bác sĩ phẫu thuật
  • Nurse: Y tá
  • Patient: Bệnh nhân
  • Gynecologist: Bác sĩ sản phụ khoa
  • Radiographer: Nhân viên chụp X quang
  • Physician: Y Sĩ
  • Cardiologist: Bác sĩ tim mạch
  • Andrologist: Bác sĩ nam khoa
  • Epidemiologist: Bác sĩ dịch tễ học
  • Dermatologist: Bác sĩ da liễu
  • Endocrinologist: Bác sĩ nội tiết
  • Gastroenterologist: Bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa
  • Hematologist: Bác sĩ huyết học
  • Oculist: Bác sĩ mắt
  • Otorhinolaryngologist/ ENT doctor: Bác sĩ tai mũi họng
  • Neurologist: Bác sĩ chuyên khoa thần kinh
  • Oncologist: Bác sĩ chuyên khoa ung thư
  • Psychiatrist: Bác sĩ chuyên khoa tâm thần
  • Orthopedist: Bác sĩ ngoại chỉnh hình
  • Traumatologist: Bác sĩ chuyên khoa chấn thương
  • Obstetrician: Bác sĩ sản khoa

Từ vựng tiếng Anh trong bệnh viện

  • Medicine: Thuốc
  • Antibiotics: Kháng sinh
  • Prescription: Kê đơn thuốc
  • Pill: Thuốc con nhộng
  • Tablet: Thuốc viên
  • Poison: Thuốc độc
  • Hospital: Bệnh viện
  • Operation: Phẫu thuật
  • Operating theatre: Phòng mổ
  • Anaesthetic: Thuốc gây tê
  • Physiotherapy: Vật lý trị liệu
  • Surgery: Ca phẫu thuật
  • Ward: Buồng bệnh
  • Medical insurance: Bảo hiểm y tế
  • Waiting room: Phòng chờ
  • Blood pressure: Huyết áp
  • Blood sample: Mẫu máu
  • Pulse: Nhịp tim
  • Temperature: Nhiệt độ
  • X ray: X Quang
  • Injection: Tiêm
  • Vaccination: Tiêm chủng vắc-xin
  • Drip: Truyền thuốc

Từ vựng tiếng Anh về chuyên khoa trong bệnh viện

cac-chuyen-khoa-trong-benh-vien-bang-tieng-anh

Từ vựng tiếng Anh về chuyên khoa trong bệnh viện

  • Surgery: Ngoại khoa
  • Orthopedic surgery: Ngoại chỉnh hình
  • Thoracic surgery: Ngoại lồng ngực
  • Plastic surgery: Phẫu thuật tạo hình
  • Neurosurgery: Ngoại thần kinh
  • Internal medicine: Nội khoa
  • Anesthesiology: Chuyên khoa gây mê
  • Cardiology: Khoa tim
  • Dermatology: Chuyên khoa da liễu
  • Dietetics (and nutrition): Khoa dinh dưỡng
  • Endocrinology: Khoa nội tiết
  • Gastroenterology: Khoa tiêu hóa
  • Hematology: Khoa huyết học
  • Gynecology: Phụ khoa
  • Neurology: Khoa thần kinh
  • Odontology: Khoa răng
  • Oncology: Ung thư học
  • Ophthalmology: Khoa mắt
  • Orthopedics: Khoa chỉnh hình
  • Traumatology: Khoa chấn thương
  • Inpatient department: Khoa bệnh nhân nội trú
  • Outpatient department: Khoa bệnh nhân ngoại trú

Thành ngữ về sức khỏe tiếng Anh

Sức khỏe là vàng bằng tiếng Anh: health is better than wealth; good health is above wealth; wealth is nothing without health; health before wealth
 

suc-khoe-la-vang

health is better than wealth

Những câu nói về sức khỏe bằng tiếng Anh thường được dùng sẽ được chúng tôi trình bày dưới đây

He who has health, has hope; and he who has hope, has everything.
Người có sức khỏe, có hy vọng; và người có hy vọng, có tất cả mọi thứ.

Health is a matter of choice, not a mystery of chance.
Sức khỏe là lựa chọn, không phải điều bí ẩn của sự ngẫu nhiên.

Time is shortening. But every day that I challenge this cancer and survive is a victory for me.
Thời gian đang hết dần. Nhưng mỗi ngày, tôi thách thức căn bệnh ung thư này, và sống sót với tôi là chiến thắng.

I believe that the greatest gift you can give your family and the world is a healthy you.
Tôi tin rằng món quà lớn nhất mà bạn có thể trao cho gia đình mình và thế giới là chính mình khỏe khoắn.

One cannot think well, love well, sleep well, if one has not dined well.
Người ta không thể nghĩ tốt, yêu tốt, ngủ tốt nếu người ta không ăn uống tốt.

In nothing do men more nearly approach the gods, than in giving health to men.
Không gì khiến con người tiến gần thần linh hơn việc trao sức khỏe cho con người.

Healthy citizens are the greatest asset any country can have.
Những người dân khỏe mạnh là tài sản lớn nhất của bất cứ quốc gia nào.

It is possible that a man could live twice as long if he didn’t spend the first half of his life acquiring habits that shortens the other half.
Người ta có thể sống lâu gấp đôi nếu không bỏ nửa đầu của cuộc đời để hình thành những thói quen sẽ rút ngắn nửa đời còn lại.

Good health and good sense are two of life’s greatest blessings.
Sức khỏe tốt và trí tuệ minh mẫn là hai điều hạnh phúc nhất của cuộc đời.

Self love is making your physical, mental & emotional health a priority.
Yêu bản thân là coi sức khoẻ thể xác, tinh thần và cảm xúc của mình là sự ưu tiên.

Health is not valued till sickness comes.
Người ta không coi trọng sức khỏe cho tới khi đau yếu.

Be careful about reading health books. You may die of a misprint.
Hãy cẩn thận khi đọc sách về sức khỏe. Bạn có thể bỏ mạng vì một lỗi in ấn.

Happiness is nothing more than good health and a bad memory.
Hạnh phúc không có gì hơn là có một sức khỏe tốt và một trí nhớ kém.

Giving up smoking is the easiest thing in the world. I know because I’ve done it thousands of times.
Bỏ hút thuốc là điều dễ làm nhất trên thế giới. Tôi biết thế vì tôi đã làm điều đó hàng nghìn lần rồi.

It is only when the rich are sick that they fully feel the impotence of wealth.
Chỉ khi người giàu ốm họ mới thực hiểu sự bất lực của giàu sang.

It is health that is real wealth and not pieces of gold and silver.
Chính sức khỏe mới là sự giàu có thực sự, không phải vàng và bạc.

The first wealth is health.
Tài sản đầu tiên là sức khỏe.

Better use medicines at the outset than at the last moment.
Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

To insure good health: eat lightly, breathe deeply, live moderately, cultivate cheerfulness, and maintain an interest in life.
Để có sức khỏe tốt: hãy ăn nhẹ, thở sâu, sống có chừng mực, nuôi dưỡng niềm vui và gìn giữ những mối quan tâm trong cuộc sống.

If by gaining knowledge we destroy our health, we labour for a thing that will be useless in our hands.
Nếu chúng ta phá sức khỏe để có được kiến thức, chúng ta đã vất vả vì một thứ rồi sẽ vô dụng trong tay ta.

Good health is not something we can buy. However, it can be an extremely valuable savings account.
Sức khỏe không phải là thứ chúng ta có thể mua. Tuy nhiên, nó có thể là một tài khoản tiết kiệm cực kỳ giá trị.

Just because you’re not sick doesn’t mean you’re healthy.
Chỉ vì bạn không ốm không có nghĩa là bạn khỏe mạnh.

To enjoy the glow of good health, you must exercise.
Để hưởng thụ vầng hào quang của sức khỏe tốt, bạn phải luyện tập.

You cannot heal the world until you heal yourself.
Bạn không thể hàn gắn thế giới nếu không tự hàn gắn được cho chính mình.

Looking after my health today gives me a better hope for tomorrow.
Chăm sóc sức khỏe ngày hôm nay cho tôi hy vọng tươi sáng hơn vào ngày mai.

Want to learn to eat a lot? Here it is: Eat a little. That way, you will be around long enough to eat a lot.
Muốn ăn nhiều? Hãy làm thế này: Ăn ít thôi. Như thế bạn sẽ sống đủ lâu để ăn nhiều.

Apart from education, you need good health, and for that, you need to play sports.
Ngoài kiến thức, bạn cần sức khỏe tốt, và để có được nó, bạn cần chơi thể thao.

A healthy outside starts from the inside.
Bề ngoài khỏe khoắn bắt đầu từ bên trong.

I love to eat healthy foods because I am worth it.
Tôi thích ăn đồ ăn tốt cho sức khỏe, bởi tôi đáng được như thế.

Most illnesses do not, as is generally thought, come like a bolt out of the blue. The ground is prepared for years through faulty diet, intemperance, overwork, and moral conflicts, slowly eroding the subject’s vitality.
Không giống như người ta thường nghĩ, hầu hết các căn bệnh không đột ngột ập đến tấn công ta. Nền tảng của chúng đã được xây dựng trong hàng năm trời với chế độ ăn sai lầm, sự phóng túng không điều độ, sự lao lực quá mức, và những xung đột nội tâm về đạo đức, chầm chậm xói mòn sinh lực của chúng ta.

In the midst of these hard times it is our good health and good sleep that are enjoyable.
Giữa những ngày tháng gian khó này, sức khỏe và giấc ngủ tốt là điều làm ta thoải mái.

Cancer victims who don’t accept their fate, who don’t learn to live with it, will only destroy what little time they have left.
Những người bệnh ung thư không chấp nhận số phận của mình, không học được cách để sống với nó, sẽ chỉ hủy hoại chút thời gian ít ỏi mà họ còn lại.

The doctor of the future will give no medication, but will interest his patients in the care of the human frame, diet and in the cause and prevention of disease.
Người bác sĩ của tương lai sẽ không cho thuốc men, nhưng khiến bệnh nhân của mình quan tâm tới vấn đề chăm sóc thể xác con người, tới chế độ ăn uống, tới nguyên nhân và sự phòng bệnh.

They who have health have hope; and they who have hope, have everything.
Người có sức khỏe có hy vọng; và người có hy vọng, có tất cả.

Take care of your body. It’s the only place you have to live.
Hãy chăm sóc bản thân. Đó là nơi duy nhất bạn có để sống.

Treat your body like a temple, not a woodshed. The mind and body work together. Your body needs to be a good support system for the mind and spirit. If you take good care of it, your body can take you wherever you want to go, with the power and strength and energy and vitality you will need to get there.
Hãy đối xử với cơ thể bạn như một ngôi đền, thay vì một túp lều gỗ. Trí tuệ và cơ thể hoạt động cùng nhau. Cơ thể cần là một hệ thống hỗ trợ tốt cho trí tuệ và tâm hồn. Nếu bạn chăm sóc nó tốt, cơ thể có thể đưa bạn tới bất cứ nơi nào bạn muốn đến, với quyền năng và sức mạnh và năng lượng và sức sống bạn sẽ cần để đi tới đó.

Your baby doesn’t need a pillow for her head, and you should not use one. Likewise, it’s best to keep stuffed animals out of your baby’s crib or cradle; little babies don’t care much about them, and they may pose a suffocation.
Trẻ sơ sinh không cần gối đầu, và bạn không nên sử dụng gối cho trẻ. Cũng như vậy, tốt nhất là bỏ thú bông ra khỏi cũi hay nôi; trẻ nhỏ không quan tâm nhiều tới chúng, và chúng có thể khiến trẻ ngạt thở.

Too much work and too much energy kill a man just as effectively as too much assorted vice or too much drink.
Làm việc quá sức và quá nhiều năng lượng giết người ta cũng hữu hiệu như quá nhiều tật xấu đủ loại hay uống quá nhiều rượu.

With happiness as with health: to enjoy it, one should be deprived of it occasionally.
Với hạnh phúc cũng như với sức khỏe: để tận hưởng nó, người ta thỉnh thoảng nên bị tước đoạt mất nó.

If people are highly successful in their professions they lose their sense. Sight goes. They have no time to look at pictures. Sound goes. They have no time to listen to music. Speech goes. They have no time for conversation. Humanity goes. Money making becomes so important that they must work by night as well as by day. Health goes. And so competitive do they become that they will not share their work with others though they have more themselves. What then remains of a human being who has lost sight, sound, and sense of proportion? Only a cripple in a cave.
Nếu người ta thành công cao độ trong nghề nghiệp của mình, họ đánh mất tri giác. Thị giác mất đi. Họ không có thời gian để ngắm tranh. Thính giác mất đi. Họ không có thời gian để nghe nhạc. Tiếng nói mất đi. Họ không có thời gian để chuyện trò. Nhân tính mất đi. Kiếm tiền trở nên quang trọng đến mức họ phải làm cả ngày cả đêm. Sức khỏe mất đi. Và họ trở nên ganh đua đến mức họ không chia sẻ thành quả của mình với người khác dù bản thân họ có nhiều hơn. Vậy con người còn lại gì khi mất đi thị giác, thính giác, và cảm nhận cân xứng? Chỉ là kẻ què quặt trong hang mà thôi.

If you expect to be successful, you will eventually be successful. If you expect to be happy and popular, you will be happy and popular. If you expect to be healthy and prosperous, that is what will happen… Always think and talk positively about the future. Start every morning by saying: ‘I believe something wonderful is going to happen to me today.’ Then, throughout the day, expect the best.
Nếu bạn kỳ vọng thành công, bạn cuối cùng sẽ thành công. Nếu bạn kỳ vọng hạnh phúc và được biết đến, bạn sẽ hạnh phúc và được biết đến. Nếu bạn kỳ vọng mình khỏe mạnh và phát đạt, đó là điều sẽ xảy ra… Hãy luôn nghĩ và nói tích cực về tương lai. Hãy bắt đầu mọi buổi sáng bằng cách nói: ‘Tôi tin điều gì đó tuyệt vời đang đến với tôi ngày hôm nay.’ Và rồi trong suốt cả ngày, hãy mong chờ điều tốt nhất.

Children who grow up getting nutrition from plant foods rather than meats have a tremendous health advantage. They are less likely to develop weight problems, diabetes, high blood pressure and some forms of cancer.
Trẻ con lớn lên qua nhận được dinh dưỡng từ đồ ăn thực vật hơn là thịt có lợi thế rất lớn về sức khỏe. Chúng ít gặp phải vấn đề về sức khỏe, đái tháo đường, huyết áp cao và một số bệnh ung thư.

Sleep is the golden chain that ties health and our bodies together.
Giấc ngủ là sợi dây vàng gắn kết sức khỏe và cơ thể chúng ta với nhau.

Trong cuộc sống này, không có gì quan trọng cho bạn bằng chính con người bạn, một thân thể không bệnh tật, một tâm hồn không loạn đó là chân hạnh phúc của con người. Có câu nói: “Người có sức khỏe có một trăm ước muốn, người không có sức khỏe chỉ có 1 ước muốn duy nhất: đó là sức khỏe”. Quả đúng như vậy, bệnh tật không trừ một ai bất kể bạn là người giàu hay người nghèo, người có địa vị cao hay thấp. Nếu bạn may mắn được sở hữu một sức khỏe tốt thì đồng nghĩa với việc bạn đang cận kề với thành công về mọi lĩnh vực. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ theo các thông tin sau

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ
Uy tín không phải là một giá trị hữu hình có thể mua được bằng tiền, mà cần phải được xây dựng dựa trên sự trung thực và chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong suốt chiều dài hoạt động của công ty. Vì tầm quan trọng đó, nhiều doanh nghiệp đã dành hết tâm sức để xây dựng một bộ hồ sơ năng lực hoàn chỉnh vì đây chính là thước đo thuyết phục nhất để tạo dựng lòng tin cho các đối tác và khách hàng.

Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương