02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Văn hóa xưng hô của người Hàn Quốc có gì đặc biệt?

Văn hóa xưng hô là một trong những văn hóa được chú trọng không chỉ riêng Hàn Quốc mà bất cứ quốc gia nào cũng vậy. Để giúp các bạn hình dung được ở Hàn Quốc, họ xưng hô với nhau như thế nào và có gì khác so với Việt Nam, hãy cùng Công ty Dịch thuật Miền Trung MIDtrans khám phá nội dung dưới đây nhé!

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Văn hóa xưng hô của người Hàn Quốc

Người Hàn Quốc cũng giống như người Việt Nam ta đặc biệt coi trọng cách xưng hô và văn hóa ứng xử trong giao tiếp. Cách xưng hô trong tiếng Hàn phụ thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, tuổi tác, giới tính, địa vị xã hội, mối quan hệ của những người trong cuộc hội thoại,… Vì vậy, xưng hô tiếng Hàn không hề đơn giản, nếu không hiểu rõ sẽ khó mà chọn được cách xưng hô phù hợp.

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Cách xưng hô trong tiếng Hàn theo ngôi

Đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn được chia thành 3 ngôi: ngôi thứ nhất, ngôi thứ 2 và ngôi thứ 3.

Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất:

Số ít: 저/ 나/ 내가 : Tôi, tớ, tao, em, cháu,…

  • 저 (jeo): dùng trong lần đầu tiên gặp mặt, cần lịch sự, khách sáo với người lớn hơn mình (tuổi tác, chức vụ) => xưng hô trang trọng, sử dụng kính ngữ.
  • 나 (na): dùng khi nói chuyện với người bằng hoặc kém tuổi mình.
  • 내가 (naega): dùng khi nói chuyện với người có mối quan hệ thân thiết với mình => xưng hô không cần quá trang trọng.

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Số nhiều: 우리 (들) / 저희 (들) 우리: chúng tôi, chúng ta

  • 저희 (jo-hui): Là ngôi thứ nhất số nhiều của 저. Không bao hàm người nghe.
  • 우리 (u-li): Là ngôi thứ nhất số nhiều của 나. Bao gồm cả người nghe và người nói.
  • 우리 hoặc 저희 gắn đuôi – 들 (deul) vào sau để nhấn mạnh số nhiều.

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Đại từ nhân xưng ngôi thứ 2:

Số ít: 당신 / 너 / 네가 / 선생 (님): bạn, em

  • 당신 (dang sin): chủ yếu được dùng trong giao tiếp vợ chồng, người yêu.
  • 너 (neo): dùng khi nói chuyện với người bằng hoặc ít tuổi hơn, có quan hệ thân thiết với mình.
  • 네가 (na ga): dùng khi nói chuyện với người có mối quan hệ thân thiết, không cần quá trang trọng.
  • 선생 (님) (seon seang – (nim)): dùng khi nói chuyện với người lớn, mang tính đề cao, tôn trọng đối phương.
  • 자네 (ja ne): dùng khi nói chuyện với bạn bè, những người thân thiết, chênh lệch dưới 10 tuổi.

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Số nhiều: 너희 (neo hui): là ngôi thứ hai số nhiều của 너.

Đại từ nhân xưng ngôi thứ 3:

Số ít:

Chỉ người xác định trong lời nói:

  • 그녀 (geun-yeo): cô ấy
  • 그 (사람) (geu (sa-ram)): anh ấy
  • 이 사람 (i-sa-ram): người này

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Chỉ người không xác định trong lời nói: 누구 (nu-gu), 아무 (a-mu): người nào đó (không sử dụng trong câu nghi vấn).

자기 (ja-gi): được sử dụng để tránh lặp lại chủ ngữ.

Ví dụ:

  • 그는 자기가 제일 잘한다고 생각한다: Anh ấy nghĩ rằng, anh ấy là người tốt nhất.

Số nhiều: 저희(들): những người kia. Khi sử dụng số nhiều ngôi thứ 3, chúng ta cần phải phân biệt bằng ngữ cảnh, bởi vì, hình thái của nó giống ngôi thứ 1 số nhiều.

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Cách xưng hô trong gia đình người Hàn

Nếu là một mọt phim Hàn Quốc chính hiệu, chắc hẳn bạn đã khá quen tai với một vài cách xưng hô trong tiếng Hàn phiên âm như oppa, noona,… và rất thắc mắc không biết Unnie là gì? Noona là gì? Hyung là gì? Oppa là gì?…

Điểm chung của những thắc mắc trên: chúng đều là phiên âm của các từ vựng tiếng Hàn về gia đình còn điểm riêng, chúng là phiên âm cụ thể của từ tiếng Hàn nào thì bạn theo dõi trong bảng từ vựng về quan hệ trực hệ nha.

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

직계가족 (Quan hệ trực hệ)

증조 할아버지 (jeungjo hal-abeoji): Cụ ông
형 (hyung): Anh (em trai gọi)
증조 할머니 (jeungjo halmeoni): Cụ bà
언니 (unnie): Chị (em gái gọi)
할아버지 (hal-abeoji): Ông
누나 (noona): Chị (em trai gọi)
할머니 (halmeoni): Bà
매형 (maehyeong): Anh rể (em trai gọi)
친할아버지 (chinhal-abeoji): Ông nội
형부 (hyeongbu): Anh rể (em gái gọi)
친할머니 (chinhalmeoni) : Bà nội
형수 (hyeongsu): Chị dâu
외할머니 (oehalmeoni): Bà ngoại
동생 (dongsaeng): Em
외할아버지 (oehal-abeoji): Ông ngoại
남동생 (namdongsaeng): Em trai
어머니 (eomeoni) : Mẹ
여동생 (yeodongsaeng): Em gái
아버지 (abeoji): Bố, ba
매부 (maebu): Em rể (đối với anh vợ)
나 (na): Con – đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất
제부 (jebu): Em rể (đối với chị vợ)
오빠 (oppa): Anh (em gái gọi)
조카 (joka): Cháu

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

친가 친척 (Họ hàng bên nội) 

형제 (hyeongje): Anh chị em삼촌 (samchon): Chú – em của bố (thường gọi khi chưa lập gia đình)
큰아버지 (keun-abeoji): Bác – anh của bố고모 (gomo): Cô – em gái của bố
큰어머니 (keun-eomeoni): Bác gái (vợ của bác – 큰아버지)고모부 (gomobu): Chú, bác (lấy em gái, hoặc chị của bố)
작은아버지 (jag-eun-abeoji): Chú – em của bố사촌 (sachon): Anh chị em họ
작은어머니 (jag-eun-eomeoni): Thím

 van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

외가 친척 (Họ hàng bên ngoại)

외삼촌 (oesamchon) : Cậu hoặc bác trai (anh mẹ)
이모부 (imobu): Chú/ bác (chồng của 이모)
외숙모 (oesugmo): Mợ (vợ của 외삼촌)
외(종)사촌 (oe (jong) sachon): Con của cậu/ bác (con của 외삼촌)
이모 (imo): Dì hoặc bác gái (chị của mẹ)
이종사촌 (ijongsachon): Con của dì (con của 이모)
van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

처가 식구 (Gia đình nhà vợ)

아내 (anae): Vợ
처남 (cheonam): anh ,em vợ (con trai)
장인 (jang-in): Bố vợ
처제 (cheoje): em vợ (con gái)
장모 (jangmo): Mẹ vợ
처형 (cheohyeong): Chị gái vợ

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

시댁 식구 (Gia đình nhà chồng) 

남편 (nampyeon): Chồng
시동생 (sidongsaeng): Em chồng (chung, gọi cả em trai và em gái của chồng)
시아버지 (siabeoji): Bố chồng
도련님 (dolyeonnim): Gọi em trai chồng một cách tôn trọng
시어머니 (sieomeoni): Mẹ chồng
아가씨 (agassi): Gọi em gái chồng
시아주버니 (시형) / siajubeoni (sihyeong)/ : Vợ của anh chồng
동서 (dongseo): Vợ của em hoặc anh chồng
형님 (hyeongnim): Anh chồng
시숙 (sisug): Anh chị em chồng (nói chung)

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Như vậy, các từ vựng ở trên hoàn toàn có thể giải đáp được tất cả các thắc mắc của các bạn về cách xưng hô trong gia đình người Hàn Quốc như vợ tiếng Hàn là gì, chồng tiếng Hàn là gì, cách xưng hô anh em trong tiếng Hàn, cách xưng hô vợ chồng trong tiếng Hàn,… Bạn hãy đọc thật kĩ và nắm thật chắc để sử dụng phù hợp trong từng hoàn cảnh.

Cách xưng hô trong tiếng Hàn theo quan hệ xã hội

Khi bạn biết rõ chức danh, nghề nghiệp của đối phương

Cách xưng hô thể hiện sự tôn trọng: chức danh/ nghề nghiệp + 님

Cách xưng hô thể hiện sự trang trọng, lịch sự: họ và tên/ Họ + chức danh/ nghề nghiệp + 님

Ví dụ:

  • Thầy giáo, cô giáo: 선생님
  • Giám đốc: 사장님
  • Giáo sư Kim Il Kwon: 김일권 교수님

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Khi bạn chưa biết rõ thông tin cá nhân của đối phương hoặc trong lần đầu tiên gặp mặt

Cách xưng hô lịch sự, khách sáo: họ và tên/ tên + 씨

Ví dụ:

  • Chị Thu, cô Thu: Thu 씨
  • Anh Park Eun Sik : 박은식씨
  • Cô Kim: 김씨

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Trong những mối quan hệ thân thiết

Cách xưng hô này rất phổ biến trong các phim Hàn và qua phim chúng ta chỉ nghe được cách nói mà chưa biết đến cách viết nên thường hay thắc mắc Ahjussi nghĩa là gì, Ajuma là gì, Chingu là gì, Maknae là gì, Sunbae là gì?

  • 아저씨 (ajusshi): chú, bác (thường dùng để gọi người đàn ông trung niên)
  • 아줌마 (ajuma): bác, thím, mợ, dì, cô (thường dùng để gọi người phụ nữ trung niên)
  • 유라 (chingu): Bạn bè tốt, bạn thân
  • 막 내 (maknae): em út trong nhóm
  • 아가씨 (agassi): cô gái, tiểu thư
  • 선배님/ 선 배 (sunbaenim/ sunbae): tiền bối tiếng Hàn
  • 후 배 (hoobae): hậu bối tiếng Hàn

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Cách xưng hô trong công ty tiếng Hàn

Cách gọi thông thường:

  • Chức danh + 님
  • Họ và tên + chức danh + 님
  • Họ + chức danh + 님

Ví dụ:

  • Giám đốc: 사장님
  • Giám đốc Park: 박 사장님
  • Giám đốc Park Eun Sik: 박은식 사장님

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Riêng đối với chức danh nhân viên (cấp bậc thấp nhất trong công ty), chúng ta không gọi theo 3 cách trên mà cách xưng hô chuẩn nhất là họ và tên/ tên + 씨.

Ví dụ:

  • Anh Jonghyun: 종현 씨
  • Chị Yura, cô Yura: 유라 씨

Đối với những lần gặp gỡ đầu tiên, chưa biết về chức danh của nhau, dù là nam hay nữ, bằng hoặc kém tuổi hơn mình:

  • Họ và tên/ tên + 씨
  • Họ và tên/ tên +양: dùng để gọi những người con gái ít tuổi hơn mình
  • Họ và tên/ tên + 군: dùng để gọi những người con trai ít tuổi hơn mình

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Đối với những người đồng nghiệp có mối quan hệ thân thiết:

  • 아저씨: chú, bác
  • 아주머니/ 아줌마: bác, dì, cô
  • 아가씨: cô gái, tiểu thư
  • Con trai gọi đồng nghiệp nam hơn tuổi là 형 và đồng nghiệp nữ hơn tuổi là 누나
  • Con gái gọi đồng nghiệp nam hơn tuổi là 오빠 và đồng nghiệp nữ hơn tuổi là 언니

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Cách xưng hô trong tình yêu tiếng Hàn

Trước khi tìm hiểu những cách xưng hô với người yêu, có lẽ không ít bạn thắc mắc người yêu tiếng Hàn là gì, anh yêu tiếng Hàn là gì, em yêu tiếng Hàn đọc là gì, em yêu trong tiếng Hàn? Sunny sẽ giúp các bạn xua tan băn khoăn này ngay dưới đây:

  • 연인 (yeon-in): Người yêu
  • 여보 (yeobo): Anh yêu/ Em yêu

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Hai từ này cũng chính là 2 cách gọi người yêu trong tiếng Hàn đó nhé! Ngoài ra, các cách xưng hô người yêu trong tiếng Hàn khác là:

  • 당신 (dang sin): anh/em/ cậu/ bạn
  • 오빠 (oppa): anh
  • 자기야 (cha ki ya): cưng ơi
  • 애기야 (yê ki ya): bé ơi
  • Tên
  • Tên + 아 / 야 (a/ ya): tên + à/ ơi
  • Cũng có những cặp đôi xưng hô với nhau là chồng – vợ: 남편 (nampyeon) – 아내 (anae)

Ở trên đều là cách xưng hô với người yêu bằng tuổi, xưng hô với người yêu hơn tuổi hoặc kém tuổi! Dù chênh lệch tuổi tác như thế nào, bạn cũng cứ yên tâm mà sử dụng nhé!

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Cách gọi tên thân mật trong tiếng Hàn

Cách gọi tên thân mật nhất là tên + đại từ nhân xưng. Nếu thân nhau thì người Hàn Quốc không dùng cả họ và tên.

Ví dụ:

  • 지아누나/ 지아언니: Chị Jia
  • 지아동생: Em Jia

Trong nhiều trường hợp, để tạo sự gần gũi, thân thiết chúng ta có thể thêm từ 아 / 야 vào sau tên.

Ví dụ:

  • 지아아/지아야: Jia à

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Một số hậu tố trong tiếng Hàn

Ssi trong tiếng Hàn là gì?

Ssi là 씨, dịch ra tiếng Việt có thể là ông, bà, bạn. Để biết cách xưng hô trong tiếng Hàn ssi, bạn hãy tham khảo phần cách xưng hô trong tiếng Hàn theo quan hệ xã hội và trong công ty nhé!

Trong mối quan hệ gần gũi hoặc tạo bầu không khí thân mật thì bạn không cần xưng hô với nhau bằng chức danh, học vị… thì bạn hoàn toàn có thể dùng tên riêng + 씨 để xưng hô với nhau.

Ví dụ:

  • Ông Park: 박씨
  • Cô Kim: 김씨

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Nim trong tiếng Hàn là gì?

Nim là 님. Đây là một hậu tố được sử dụng trong những trường hợp xưng hô vô cùng trang trọng. Với những trường hợp bạn biết rõ chức danh của đối phương thì bạn sẽ thêm 님 vào sau chức danh của người đó để thể hiện sự tôn trọng nhất nhé!

Ví dụ:

  • Giám đốc : 사장 -> 사장님 (cha-chang-nim)
  • Thầy/cô giáo : 선생 -> 선생님 (son-seng-nim)…

van-hoa-xung-ho-cua-nguoi-han-quoc

Trong trường hợp bạn còn gặp khó khăn khi có nhu cầu dịch thuật các loại tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng Hàn xin vui lòng liên hệ với Hotline của chúng tôi, Các chuyên gia ngôn ngữ của chúng tôi sẵn sàng phục vụ bạn.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ

Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương