02323.889.678 - 0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatmientrung.com.vn

Từ vựng ngày tết tiếng Trung

Bạn đang muốn viết một chút tâm sự về ngày tết bằng tiếng Trung nhưng lại không biết phải bắt đầu từ đâu? Đây chính là thời điểm bạn nên trạng bị cho mình một túi đầy ắp các từ vựng ngày tết tiếng Trung, và Công ty CP dịch thuật Miền Trung xin giới thiệu trọn bộ Từ vựng ngày tết tiếng Trung 2022 để quý vị tiện tra cứu khi cần thiết.

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Từ vựng ngày tết tiếng Trung

Nguyên đán元邑yuán yì
Tết春节chūn jié
Ăn tết过年guò nián
Đi chúc tết拜年bài nián
Bánh tết年糕nián gāo
Hàng tết年货nián huò
Câu đối tết春联chūn lián
Tết nguyên tiêu元宵节yuán xiāo jié
Tết trồng cây植树节zhí shù jié
Tết thanh minh清明节qīng míng jié

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Tết đoan ngọ端午节duā nwǔ jié
Tết trung thu中秋节zhōng qiū jié
Tết trùng dương (ngày 9/9 âm lịch)重阳节chóng yáng jié
Quà tết新年礼物xīn nián lǐwù
Mùng 1 tết初一chū yī
Ngày lễ tết节日jié rì
Tết ông công ông táo灶王节zào wāng jié
Tết nguyên đán大年dà nián
Tết đoàn viên团圆节tuán jié yuán
Tranh tết年画nián huà
Mua đồ tết买年货mǎi nián huò
Âm lịch农历nóng lì
Tháng giêng正月zhèng yuè

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Đêm giao thừa除夕chú xī
Xông đất破土动工Pòtǔ dòng gōng
Bao lì xì (tiền thưởng)红包hóng bāo
Múa sư tử舞狮wǔshī
Múa rồng舞龙wǔlóng
Xua đuổi xui xẻo去晦气qù huì qì
Thờ tổ tiên祭祖宗jì zǔ zōng
Quét dọn phòng扫房sǎo fáng
Tổng vệ sinh大扫除dà sǎo chú
Cơm đoàn viên团圆饭tuán yuán fàn

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Cơm tất niên年夜饭nián yè fàn
Bánh chẻo饺子jiǎo zǐ
Khay đựng bánh mứt kẹo糖果盘táng guǒ pán
Hạt dưa西瓜子xī guā zǐ
Cây Quất金桔jīn jú
Mứt ngó sen糖藕táng ǒu
Táo tàu红枣hóng zǎo
Kẹo lạc花生糖huā shēng táng
Chúc các bạn một năm mới hạnh phúc.祝你新的一年快乐幸福zhù nǐ xīn de yī nián kuài lè xìng fú

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Chơi xuân , du xuân踏春tā chūn
Tiền mừng tuổi压岁钱yā suì qián
Đón giao thừa守岁shǒu suì
Lễ ông công ông táo祭灶节jì zào jié
Câu đối đỏ红对联hóng duìlián
Hoa mai腊梅là méi
Hoa đào报春花bào chūn huā
Pháo hoa花炮huā pào
Dưa hành酸菜suān cài
Thịt mỡ肥肉féi ròu
Bánh chưng xanh录粽子lù zōng zi

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Tràng pháo爆竹bào zhú
Đốt pháo hoa放花fàng huā
Cây nêu旗竿qí gān
Hoa đăng花灯huā dēng
Kinh rượu敬酒jìng jiǔ
Đèn lồng灯笼dēng lóng
Mâm ngũ quả五果盘wǔ guǒ pánTrung ta
Pháo, bánh pháo鞭炮biānpào
Pháo thăng thiên高升gāoshēng
Rập đầu lạy磕头kētóu
Ăn sủi cảo吃饺子chī jiǎozi
Đoàn viên (đoàn tụ)团圆tuányuán
Nem rán春卷chūnjuǎn
Cúng tổ tiên祭祖jì zǔ

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Bài vị của tổ tiên祖宗牌位zǔzōng páiwèi
Bàn thờ供桌gòngzhuō
Liên hoan mừng năm mới春节联欢chūnjié liánhuān
Chúc mừng năm mới恭贺新禧gōnghè xīnxǐ
Ngày lễ hội bốn mùa四季节日sìjì jiérì
Nguyên tiêu元宵yuánxiāo
Hội hoa đăng灯会dēnghuì
Đi cà kheo踩高跷cǎi gāoqiào
Đi trẩy hội赶庙会gǎnmiàohuì
Ngày quốc tế phụ nữ国际妇女节guójì fùnǚ jié
Đạp thanh踏青tàqīng

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Tảo mộ扫墓sǎomù
Bánh màu xanh青团qīng tuán
Ngày giỗ忌辰jìchén
Đồ cúng祭品jì pǐn
Cúng tế祭祀jìsì
Văn tế祭文jìwén
Bánh chưng粽子zòngzi
Chơi đèn rồng耍龙灯shuǎ lóngdēng
Đua thuyền rồng赛龙舟sài lóngzhōu
Ngày nghỉ do nhà nước qui định国定假日guódìng jiàrì
Ngày vui喜庆日xǐqìng rì
Nghỉ theo thường lệ例假lìjià
Ngày hội tôn giáo宗教节日zōngjiào jiérì

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Nghỉ nửa ngày半日休假bànrì xiūjià
Ngày nghỉ chung公共假日gōnggòng jiàrì
Sinh nhật生日shēngrì
Tổ chức sinh nhật过生日guò shēngrì
Tiệc đầy tháng满月酒mǎnyuè jiǔ
Thôi nôi周岁生日zhōusuì shēngrì
Bánh ga tô mừng sinh nhật生日蛋糕shēngrì dàngāo
Nến sinh nhật生日蜡烛shēngrì làzhú
Quà sinh nhật生日礼物shēngrì lǐ wù
Thiệp mừng sinh nhật生日卡shēngrì kǎ
Vũ hội sinh nhật生日舞会shēngrì wǔhuì

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Tiệc sinh nhật生日宴会shēngrì yànhuì
Lời chúc sinh nhật生日贺辞shēng rì hè cí
Ngày mừng thọ寿辰shòuchén
Mừng thọ拜寿bàishòu
Chúc thọ祝寿zhùshòu
Món mì mừng thọ寿面shòu miàn
Quà mừng thọ寿礼shòulǐ
Thọ tinh寿星shòuxing
Nến mừng thọ寿烛shòu zhú
Cây đào mừng thọ寿桃shòutáo
Bức tượng mừng thọ寿幛shòu zhàng

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Ngày sinh诞辰dànchén
Thiệp mời请柬qǐngjiǎn
Lễ khai mạc开幕式kāimùshì
Cắt băng khánh thành剪彩jiǎncǎi
Dải lụa khánh thành剪彩用彩带jiǎncǎi yòng cǎidài
Lễ khánh thành落成典礼luòchéng diǎnlǐ
Lễ trao giải颁奖典礼bānjiǎng diǎnlǐ
Lễ nhậm chức就职典礼jiùzhí diǎnlǐ
Lễ động thổ奠基礼diànjī lǐ
Lễ chào cờ升旗典礼shēngqí diǎnlǐ
Lễ hạ cờ降旗典礼jiàngqí diǎnlǐ
Chào cờ向国旗致敬xiàng guóqí zhìjìng

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Lễ bế mạc闭幕式bìmù shì
Lời chào mừng欢迎辞huānyíng cí
Diễn văn khai mạc开幕辞kāimù cí
Diễn văn bế mạc闭幕辞bìmù cí
Người điều hành buổi lễ司仪sīyí
Chủ trì主持zhǔchí
Người đón khách领兵员lǐng bīngyuán
Khách mời宾客bīnkè
Quí khách贵宾guìbīn
Khách đặt tiệc嘉宾jiābīn

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Thượng khách上宾shàngbīn
Khách của nhà nước国宾guóbīn
Quốc yến国宴guóyàn
Tiệc chào đón欢迎宴会huānyíng yànhuì
Tiệc tiễn đưa饯行宴会jiànxíng yànhuì
Lễ duyệt binh阅兵式yuèbīng shì
Đội danh dự仪仗队yízhàngduì
Ban quân nhạc军乐队jūn yuèduì
Gậy chỉ huy dàn nhạc指挥杖zhǐhuī zhàng
Bắn pháo chào mừng呜礼炮wū lǐpào
Lễ đài duyệt binh检阅台jiǎnyuè tái
Thảm đỏ红地毯hóng dìtǎn

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Đặt nền tảng, đổ móng奠基diànjī
Đá đặt móng奠基石diànjīshí
Diễu hành trong ngày hội节日游行jiérì yóuxíng
Xe hoa彩车cǎi chē
Bóng màu彩球cǎi qiú
Cờ màu彩旗cǎi qí
Dải lụa màu彩带cǎi dài
Treo đèn kết hoa张灯结彩zhāng dēng jié cǎi

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Từ vựng tiếng Trung về phong tục Tết

Tập tục习俗xísú 
Câu đối ngày tết对联/ 春联duìlián/ chūnlián 
Cắt giấy 剪纸 jiǎnzhǐ 
Tranh tết年画niánhuà 
Sắm đồ tết 买年货mǎi niánhuò
Xông đất破土动工pòtǔ dòng gōng
Xua đuổi xui xẻo去晦气qù huì qì
Tổng vệ sinh大扫除dà sǎo chú
Du xuân, đi chơi xuân踏春tā chūn

tu-vung-tieng-trung-ve-phong-tuc-tet

Các món ăn ngày Tết bằng tiếng Trung

Thịt gà luộc白 斩 鸡bái zhǎn jī
Nem rán春卷Chūn juǎn
Giò lụa肉团Ròu tuán
Canh măng奶油芦笋汤nǎi yóu lúsǔn tāng
Chè kho糖羹Táng gēng
Mứt sen糖莲心táng lián xīn
Thịt kho tàu东 坡 肉dōngpō ròu
Bánh chẻo饺子jiǎo zǐ

cac-mon-an-ngay-tet-bang-tieng-trung

Khay đựng bánh mứt kẹo糖果盘táng guǒ pán
Hạt dưa西瓜子xī guā zǐ
Cây Quất金桔jīn jú
Mứt ngó sen糖藕táng ǒu
Táo tàu红枣hóng zǎo
Kẹo lạc花生糖huā shēng táng

cac-mon-an-ngay-tet-bang-tieng-trung

Tiếng trung về các nghệ thuật dân gian

Tượng đất sét hình người泥人nírén 
Múa rối bóng皮影戏píyǐngxì 
Múa rối木偶戏mù’ǒu xì 
Thêu刺绣cìxiù 
Cắt giấy剪纸jiǎnzhǐ 
Đồng tâm kết中国结zhōngguójié 
Người thổi kẹo吹糖人chuī táng rén 
Múa rồng舞龙wǔ lóng 
Múa sư tử舞狮wǔ shī 
Một hình thức múa dân gian phổ biến ở phía Bắc Trung Quốc 秧歌yānggē 
Đèn lồng灯笼dēnglóng

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Tên tiếng Trung các tiết mục biểu diễn truyền thống của người Trung Quốc

Hí kịch戏曲xìqǔ 
Kịch (trích đoạn)折子戏zhézixì 
Tướng thanh相声xiàngsheng
Tiểu phẩm小品xiǎopǐn 
Khẩu kĩ口技kǒujì 
Tạp kĩ杂技zájì 
Xiếc马戏mǎxì 
Một loại kịch được hình thành ở Bắc Kinh và dùng trống để biểu diễn京韵大鼓jīngyùndàgǔ 
Cà kheo踩高跷cǎi gāoqiào
Tung hứng杂耍záshuǎ

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Từ vựng tiếng trung về Các hoạt động giải trí ngày tết

Đánh mạt chược打麻将dǎ májiàng 
Hội chợ đình chùa庙会miàohuì 
Đêm liên hoan tết春节联欢晚会chūnjié liánhuān wǎnhuì
Hội hoa đăng灯会dēnghuì 
Tặng thiệp chúc mừng送贺卡sòng hèkǎ 
Cắt tóc理发lǐ fā
Bắn pháo hoa放烟花fàng yānhuā 
Đốt pháo 放鞭炮fàng biānpào 

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Từ vựng về Các vị thần thờ cúng trong tiếng Trung

Môn thần门神ménshén 
Ông Táo灶神zàoshén 
Ông Công灶神zàoshén 
Thần Tài财神cáishén
Thổ địa土地爷tǔdì yé 
Hỏa Thần火神huǒ shén
Hỉ Thần喜神xǐ shén 
Phúc Lộc Thọ 福禄寿三星fú lù shòu sānxīng
Bát Tiên八仙bāxiān

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Phong tục ngày tết bằng tiếng Trung

Kính rượu敬酒 jìngjiǔ 
Pháo hoa烟花yānhuā 
Pháo dây 爆竹bàozhú 
Lì xì红包hóngbāo 
Lì xì wechat微信红包wēixìn hóngbāo 
Lì xì alipay支付宝红包zhīfùbǎo hóngbāo
Đón giao thừa守岁shǒusuì 
Chúc tết, đi chúc tết拜年bàinián 
Rập đầu lạy磕头kētóu
Cúng bái tổ tiên祭祖宗jì zǔzōng 
Cúng bái ông Công ông Táo祭灶jìzào 

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Cúng bái thần Tài 祭财神jì cáishén 
Tiền mừng tuổi压岁钱yāsuìqián 
Tạm biệt năm cũ辞旧岁cí jiù suì 
Quét dọn phòng扫房sǎo fáng 
Quét bụi扫尘sǎo chén 
Dán chữ phúc ngược 贴倒福tiē dào fú 
Cấm kỵ禁忌jìnjì 
Thắp hương烧香shāoxiāng 

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Con giáp生肖、属相shēngxiào, shǔxiang 
Mười hai con giáp + năm十二生肖 + 年shí’èr shēngxiào + nián 
Năm bản mệnh本命年běnmìngnián 
Xuân vận (hoạt động thể thao mùa xuân)春运chūnyùn
Hoa mai腊梅là méi
Hoa đào报春花bào chūn huā
Cây nêu旗竿qí gān
Mâm ngũ quả五果盘wǔ guǒ pán

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Tên tiếng Trung các ngày Tết khác trong năm

1. 春节Chūnjié: Tết ta

2. 端午节Duānwǔ jié: Tết Đoan ngọ

3. 元宵节Yuánxiāo jié: Tết Nguyên tiêu

4. 元旦Yuándàn: Tết Tây (1/1 Dương lịch)

5. 清明节Qīngmíng jié: Tết Thanh minh

6. 重阳节Chóngyáng jié: Tết Trung dương (9/9 Âm lịch)

7. 中秋节Zhōngqiū jié: Tết Trung thu

tu-vung-ngay-tet-tieng-trung

Giới thiệu Tết Việt Nam bằng tiếng Trung

在我的国家的所有特殊节日,我最喜欢 Tet。 Tet 是一个让每个人在温暖的氛围中聚会的场合。 在 Tet 假期之前,每个人都准备了许多东西并装饰他们的房子。 我在家门前种了很多花,买了很多东西,比如衣服,食物……

此外,大多数街道也装饰精美,灯火辉煌,鲜花盛开。 在Tet 期间,我花了更多时间拜访我的亲戚,朋友和同事。 特别是,我向对方致以最美好的祝福。 Tet 是孩子们获得幸运金钱的机会。 人们试图在 Tet 避免争论或说任何不好的事情,这是一件有趣的事情。 我喜欢春节假期!

gioi-thieu-tet-viet-nam-bang-tieng-trung

Tết là một dịp quốc lễ. Đây là dịp để mọi người Việt Nam có một khoảng thời gian vui vẻ để suy nghĩ về năm cũ và năm tiếp theo. Vào dịp Tết, các hội chợ xuân được tổ chức, đường phố và các công trình công cộng được trang trí rực rỡ và hầu hết các cửa hàng đều đông đúc người mua sắm Tết.

Tại nhà, mọi thứ đều được dọn dẹp sạch sẽ, các món ăn truyền thống, các món ăn khác, nước ngọt, hoa và trầu cau được đặt trên bàn thờ tổ tiên cùng với những nén hương đã được thắp.

Xông đất được thực hiện khi có vị khách may mắn đến thăm và đám trẻ được nhận tiền mừng tuổi đựng trong những phong bao đỏ. Tết cũng là thời gian cho hòa bình và tình yêu.

gioi-thieu-tet-viet-nam-bang-tieng-trung

Trong dịp Tết, trẻ em sẽ làm nhiều việc tốt và bạn bè, người thân và hàng xóm trao cho nhau những lời chúc tốt nhất cho năm mới.

Những câu chúc tết bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất

nhung-cau-chuc-tet-bang-tieeng-trung-y-nghia

1. 新的一年到了!祝大家新年快乐,身体健康,万事如意!

Xīn de yī nián dàole! Zhù dàjiā xīnnián kuàilè, shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì!

Năm mới đến rồi! Chúc mọi người một năm mới vui vẻ, luôn luôn mạnh khỏe, vạn sự như ý!

2. 开心每一秒,快乐每一天,幸福每一年,健康到永远!新年快乐!

Kāixīn měi yī miǎo, kuàilè měi yītiān, xìngfú měi yī nián, jiànkāng dào yǒngyuǎn! Xīnnián kuàilè!

Mỗi phút, mỗi ngày đều luôn tràn ngập niềm vui, năm nào cũng hạnh phúc, mạnh khỏe! Chúc mừng năm mới!

3. 新的一年,新的心愿,新的希望,新的生活。祝您新年好!

Xīn de yī nián, xīn de xīnyuàn, xīn de xīwàng, xīn de shēnghuó. Zhù nín xīnnián hǎo!

Một năm mới đến với những tâm nguyện mới, những hi vọng mới, những cuộc sống mới. Chúc bố mẹ có một năm mới tốt lành!

nhung-cau-chuc-tet-bang-tieeng-trung-y-nghia

4. 祝愿你天天开心,时时快乐,分分精彩,秒秒幸福。

Zhùyuàn nǐ tiāntiān kāixīn, shíshí kuàilè, fēn fēn jīngcǎi, miǎo miǎo xìngfú.

Chúc bạn mỗi ngày đều vui vẻ, phút phút tuyệt vời , giây giây hạnh phúc.

Từ vựng tiếng Trung chủ đề Tết ông Công ông Táo

1. 灶君节 zào jūn jié: Tết ông Công ông Táo
2.农历 12 月 23 日 Nónglì 12 yuè 23 rì: Ngày 23 tháng chạp
3.送  Sòng: Đưa, tiễn
4.上天 shàngtiān: Chầu trời
5.玉皇大帝 Yùhuángdàdì: Ngọc hoàng đại đế
6.男曹星 Nán cáo xīng: Nam Tào
7. 北斗星 Běidǒuxīng: Bắc Đẩu
8. 鲤鱼 Lǐyú: Cá chép

nhung-cau-chuc-tet-bang-tieeng-trung-y-nghia
9. 烧香/上香 Shāoxiāng/shàng xiāng: Đốt hương/thắp hương
10. 放生 Fàngshēng: Phóng sinh
11. 拜谒 Bàiyè: Bái kiến
12. 烧纸钱 Shāo zhǐqián: Đốt vàng mã
13. 保佑 Bǎoyòu: Phù hộ
14. 供奉 Gòngfèng: Cúng
15. 恳求 Kěnqiú: Cầu xin

23-12 (Âm lịch): 灶君节 Zào jūn jié: Ông Công Ông Táo

nhung-cau-chuc-tet-bang-tieeng-trung-y-nghia

Sự khác nhau trong phong tục Trung Quốc và Việt Nam về Táo Quân

Táo quân 灶君 [zào jūn], người Trung Quốc quen gọi là 灶神 [zào shén] (Táo thần) hay 灶王 [zào wáng] (Táo vương), là nhân vật đã xuất hiện từ lâu đời trong dân gian Trung Hoa.

Từ thời nhà Thương (TK17 – TK11 TCN) đã có ghi nhận về Táo thần, và được liệt vào Ngũ tự 五祀 (năm vị thần được cúng bái theo truyền thống của người Hán cổ).

Táo thần được coi là vị thần coi quản việc bếp núc (灶 táo – có nghĩa là cái bếp), tức là người “quan sát” cuộc sống gia đình của nhà đó, là người nắm rõ cách “ăn ở” của người trong nhà.

Tương truyền Táo thần có hai vị “thư ký” được gọi là Thiện quán 善罐 và Ác quán恶罐, trong đó một vị ghi chép lại những việc thiện của người nhà đó, còn một vị ghi lại những việc xấu.

Theo dân gian Trung Quốc, vào ngày 24 tháng chạp (âm lịch) 腊月二十四, Táo thần sẽ rời trần gian để lên trời “báo cáo” với Ngọc hoàng thượng đế 玉皇上帝 [yùhuáng shàngdì] về những việc mà gia đình đó đã làm trong cả năm đó (gọi là “từ Táo” 辞灶).

su-khac-nhau-trong-phong-tuc-viet-nam-va-trung-quoc

Vào ngày này, các gia đình thường làm lễ “tiễn Táo” 送灶 [sòng zào] (hay tế táo祭灶 [jì zào]), và làm cơm cúng để mong “bác Táo” báo cáo nhiều việc tốt cho Ngọc hoàng.

Theo tương truyền thì “người làm nhiều việc tốt, 3 năm sau, phúc thọ ắt giáng từ trên trời xuống; kẻ mắc nhiều tội lỗi, 3 năm sau, tai ương ắt giáng từ trên trời xuống” (功多者,三年之后,天必降之福寿;过多者,三年之后,天必降之灾殃。), chính vì thế trong cơm cúng Táo, các gia đình thường cúng rượu để Táo say rồi, quên hết mọi chuyện, và kẹo mạch nha (kẹo để cúng Táo gọi là 灶糖, một loại kẹo tương tự kẹo mạch nha) để Táo ăn rồi chỉ nói toàn những lời ngọt, kể toàn việc tốt, và cũng để miệng bị dính lại, không “lải nhải” được nhiều.

Về ngày “tiễn Táo”, nhiều sách vở ghi chép đa phần các địa phương ở Trung Quốc đều “cúng Táo” vào ngày 24 tháng chạp (Âm lịch), đây là điểm khác biệt lớn nhất so với truyền thống “cúng Táo” của người Việt, chỉ có một số ít địa phương của Trung Quốc là “tiễn Táo” vào ngày 23.

su-khac-nhau-trong-phong-tuc-viet-nam-va-trung-quoc

Tuy nhiên cũng rất nhiều nơi cho rằng gia đình nhà quan lại vương quyền thì “tiễn” ngày 23, còn người dân thường thì “tiễn” ngày 24, và nếu “chẳng may” mà… quên cúng thì muộn nhất là cúng ngày 25 (vì ngày làm “lễ báo cáo” là sớm ngày 25), tuyệt đối không được cúng ngày 26, còn ngày 27, 28 chỉ dành cho những kẻ “vô lại” (君廿三民廿四,乌龟王八廿七廿).

Ngoài ra một số nơi còn có tục là phụ nữ không được “cúng Táo” mà phải là đàn ông (男不拜月,女不祭灶 nam không cúng rằm, nữ không cúng táo), còn với người Việt thì không quá cầu kỳ việc này, thậm chí mọi việc cúng bái thần thánh đều mặc định là để phụ nữ lo (đàn ông chỉ lo cúng gia tiên). Và vào đêm 30 còn tiếp tục làm lễ “đón Táo” trở về 接灶 để bắt đầu một năm mới cùng gia đình.

Về “tạo hình” của Táo thần, rốt cuộc Táo thần là “ông” hay “bà” thì có nhiều ghi chép khác nhau. Một số sách ghi chép Táo thần là phụ nữ, thậm chí còn là… gái xinh trẻ đẹp, lại có sách ghi chép Táo thần là “ông”.

su-khac-nhau-trong-phong-tuc-viet-nam-va-trung-quoc

Trong những bức tranh còn truyền lại của người Hán thì thường là vẽ Táo thần là gồm có “một ông một bà”, thậm chí “một ông hai bà”. Còn với người Việt, Táo quân theo tín ngưỡng Việt Nam có nguồn gốc từ ba vị thần là Thổ công, Thổ địa, Thổ kỳ (theo Lão giáo 老教), và là “hai ông một bà”, người Việt vẫn gọi “ông Công ông Táo” là ám chỉ ông Thổ công (là người trông coi việc bếp), khi cúng vẫn cúng đủ 3 bộ quần áo và 3 cá chép cho “hai ông một bà” làm “phương tiện” lên trời.

Nói về “phương tiện giao thông”, theo  dân gian Việt Nam thì Táo quân sẽ cưỡi cá Chép Vàng vào ngày 23 để lên trời, còn dân gian Trung Quốc không có ghi chép về “phương tiện” của Táo thần, nên trong cơm cúng Táo người ta cúng thịt, cá như là một món ăn, chứ không phải cúng cá để làm “phương tiện” cho Táo thần, và cũng không có tục thả cá chép phóng sinh.

Ngày 23 tháng chạp (âm lịch) được gọi là “tiểu niên” 小年 [xiǎo nián], tức tính đến ngày này, được coi như là đã hết năm, và từ ngày “tiểu niên” đến đêm “trừ tịch” 除夕 [chú xī] (tức đêm giao thừa) là tiến hành các hoạt động để tiễn năm cũ và đón năm mới.

su-khac-nhau-trong-phong-tuc-viet-nam-va-trung-quoc

Dân gian Trung Quốc có câu: 二十三,祭灶神;二十四,写大字;二十五,扫尘土;二十六,烀猪肉;二十七;杀年鸡;二十八,把面发;二十九,帖倒酉;三十夜,守一宿。

(Dịch ý: hai mươi ba cúng Táo, hai mươi tư viết chữ (để treo ngày tết), hai mươi lăm quét bụi, hai mươi sáu nấu lợn, hai mươi bẩy giết gà, hai mươi tám làm mì (ăn mì vào ngày lễ tết là tục lệ của người Trung Quốc), hai mươi chín dán câu đối, đêm ba mươi “thủ” ở nhà (tức đêm 30 ko ra khỏi nhà)

Đối với người Trung Quốc, không phải địa phương nào cũng coi trọng lễ “cúng Táo”, thậm chí chỉ có một số ít gia đình duy trì lễ này (thường là khu vực phía nam). Đa phần chỉ duy trì thói quen dọn dẹp nhà cửa, viết chữ, mổ lợn giết gà để chuẩn bị năm mới.

Với người Trung Quốc, trước ngày mùng 1 tết chỉ có một nghi thức được coi là quan trọng, đó là ăn bữa cơm tất niên 年饭 [nián fàn] (còn gọi là bữa cơm đoàn tụ 团圆饭 [tuányuán fàn]) vào đêm giao thừa 除夕, là nghi thức đặc biệt quan trọng đối theo quan niệm của người Trung Quốc.

su-khac-nhau-trong-phong-tuc-viet-nam-va-trung-quoc

Giới thiệu về bánh Chưng bằng tiếng Trung

Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.

Chữ Hán
“夹馅糯米糕”是越南农历新年最传统的特色食品之一。它是用糯米、猪肉和绿豆做成的,所有的配料都包裹在一片叫做L_东的特殊叶子里。大米和绿豆必须在水中浸泡一天。猪肉通常用胡椒和盐调味几个小时。白涌煮6或8小时。如今,在农历新年前,村里的家庭仍在做糯米糕,但城市里的人们却不这么做。他们没有时间去做,通常去商店买。”

Piyin
“Jiā xiàn nuòmǐ gāo” shì yuènán nónglì xīnnián zuì chuántǒng de tèsè shípǐn zhī yī. Tā shì yòng nuòmǐ, zhūròu hé lǜdòu zuò chéng de, suǒyǒu de pèiliào dōu bāoguǒ zài yīpiàn jiàozuò L_dōng de tèshū yèzi lǐ. Dàmǐ hé lǜdòu bìxū zài shuǐzhōng jìnpào yītiān. Zhūròu tōngcháng yòng hújiāo hé yán tiáowèi jǐ gè xiǎoshí. Bái yǒng zhǔ 6 huò 8 xiǎoshí. Rújīn, zài nónglì xīnnián qián, cūnlǐ de jiātíng réng zài zuò nuòmǐ gāo, dàn chéngshì lǐ de rénmen què bù zhème zuò. Tāmen méiyǒu shíjiān qù zuò, tōngcháng qù shāngdiàn mǎi.”

su-khac-nhau-trong-phong-tuc-viet-nam-va-trung-quoc

Trong trường hợp bạn còn gặp khó khăn khi có nhu cầu dịch thuật các loại tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng Trung Vui lòng liên hệ với Hotline của chúng tôi, Các chuyên gia ngôn ngữ của chúng tôi sẵn sàng phục vụ bạn.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ
Uy tín không phải là một giá trị hữu hình có thể mua được bằng tiền, mà cần phải được xây dựng dựa trên sự trung thực và chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong suốt chiều dài hoạt động của công ty. Vì tầm quan trọng đó, nhiều doanh nghiệp đã dành hết tâm sức để xây dựng một bộ hồ sơ năng lực hoàn chỉnh vì đây chính là thước đo thuyết phục nhất để tạo dựng lòng tin cho các đối tác và khách hàng.

Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội 
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương